10 câu Trắc nghiệm Ba định luật Niu-tơn có đáp án (Vận dụng cao)
27 người thi tuần này 4.6 4 K lượt thi 10 câu hỏi 20 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài toán về áp suất chất lỏng lớp 10 (có lời giải)
Bài toán về áp lực lớp 10 (có lời giải)
Bài toán lực đàn hồi lớp 10 (có lời giải)
Bài toán liên quan đến lực hướng tâm lớp 10 (có lời giải)
Bài toán chuyển động bằng phản lực lớp 10 (có lời giải)
Bài toán tính động lượng của hệ vật lớp 10 (có lời giải)
Bài toán mối liên hệ giữa thế năng và công của lực thế lớp 10 (có lời giải)
Bài toán về thế năng đơn giản lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 1m/s
B. 3m/s
C. 4m/s
D. 2m/s
Lời giải
Đáp án C
Ta xét chuyển động của viên bi B có vận tốc trước khi va chạm là vB = 0 m/s, sau va chạm viên bi B có vận tốc v = 0,5m/s
Áp dụng biểu thức xác định gia tốc:
+ Theo định luật III Niu-tơn:
+ Theo định luật II, ta có: F = ma
+ Sử dụng biểu thức tính vận tốc theo a : v = v0 + at = 3 + 5.0,2 = 4m/s
Lời giải
Đáp án D
Đổi 36 km/h = 10 m/s
Ta có:
+ Gia tốc chuyển động của xe máy là:
+ Mặt khác, ta xác định vận tốc của xe lúc bắt đầu đi quãng đường 4m cuối cùng trước khi dừng lại:
+ Ta có: v = v′+at
Thời gian đi hết 4m cuối cùng là:
Lời giải
Đáp án D
+ Áp dụng định luật II - Niutơn cho vật:
- Trên đoạn đường AB: (1)
- Trên đoạn đường BC: (2)
Lấy (2)/(1) ta được: (3)
+ Mặt khác, ta có:
Thay vào (3), ta được:
Câu 4/10
A. v2 = 2 m/s
B. v2 = − 2 m/s
C. v2 = −5 m/s
D. v2 = 5 m/s
Lời giải
Đáp án C
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật, ta có:
+ Trong 6s đầu:
+ Trong 10s tiếp theo: (1)
Ta có, với cùng một vật thì gia tốc a tỉ lệ thuận với lực tác dụng nên khi
F2 = 2F1 → a2 = 2a1 = 2.(−0,5) = −1 m/s2
Thay vào (1) ta được: → v2 = −5 m/s
Câu 5/10
A. 2500N
B. 1800N
C. 3600N
D. 2900N
Lời giải
Đáp án C
Ta có
+ Phương trình quãng đường chuyển động của xe:
+ Phương trình vận tốc của xe: v = v0 + at
- Quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên:
- Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại:
Quãng đường xe đi được trong (t−1) giây là:
⇒ Quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng là:
Theo đầu bài ta có:
Lại có:
+ Áp dụng công thức liên hệ: v2 − v02 = 2as
⇔ 0− (−8a)2 =2 .a. 96 ⇒ a = −3m/s2
+ Hợp lực tác dụng vào vật có độ lớn: F = m|a| = 1,2.100.3 = 3600N
Câu 6/10
A. Fh = 4000N
B. Fh = 2000N
C. Fh = 3000N
D. Fh = 1000N
Lời giải
Đáp án A
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật
+ Các lực tác dụng lên vật: trọng lực , phản lực , lực hãm
+ Phương trình định luật II Niutơn cho vật: (1)
Chiếu (1) lên chiều dương, ta được: −Fh = ma (2)
+ Mặt khác, ta có phương trình vận tốc: v = v0 + at
khi xe dừng lại v = 0→ v0 = − at (3)
Khi đó, quãng đường đi được của xe: (4)
Từ (4), ta suy ra:
=> thay vào (2), ta có: Lực hãm Fh = − ma = −2000.(−2) = 4000N
Câu 7/10
A. F1 = 1000N; F2 = 500N
B. F1 = F2 = 500N
C. F1 = 500N; F2 = 1000N
D. F1 = F2 = 1000N
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 800 N và 64 m
B. 1000 N và 18 m
C. 1500 N và 100 m
D. 2000 N và 36 m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. mA > mB
B. mA < mB
C. mA = mB
D. Chưa đủ điều kiện để kết luận
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.