Danh sách câu hỏi
Có 29,838 câu hỏi trên 597 trang
Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: tỉ USD)
Năm
Tiêu chí
2010
2015
2020
2021
Trị giá xuất khẩu
72,2
162,2
282,6
336,1
Trị giá nhập khẩu
84,8
165,7
262,8
332,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI NAM ĐỊNH NĂM 2022 (Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
18,1
15,1
22,5
23,9
26,4
18,1
15,1
22,5
23,9
26,4
18,1
15,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ dao động nhiệt của Nam Định (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của °C).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Thông tin. Ở miền Bắc độ cao trung bình từ khoảng 600 - 700 m trở xuống, miền Nam từ khoảng 900 - 1 000 m trở xuống. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tiêu biểu. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất feralit. Sinh vật gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và các hệ sinh thái khác.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
b) Tổng nhiệt độ năm dao động từ 4 500°C đến 7 500°C, mùa hạ mát, mưa nhiều, độ ẩm cao.
c) Nhóm đất phù sa tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhóm đất feralit tập trung ở vùng đồi núi.
d) Các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh do hình thành ở những vùng núi thấp, mưa nhiều, ẩm ướt.
Câu 5: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm
Tiêu chí
2010
2015
2020
2021
Diện tích gieo trồng (triệu ha)
7,5
7,8
7,3
7,2
Sản lượng (triệu tấn)
40,0
45,1
42,7
43,9
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính năng suất lúa của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG
TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2022 (Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
16,5
18,3
21,0
23,8
25,5
26,3
25,9
25,6
24,9
22,9
19,7
16,5
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng - QCVN 02:2022/BXD, tr.117)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính nhiệt độ không khí trung bình năm của tỉnh Điện Biên năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của °C).
Câu 3: Cho thông tin sau:
Thông tin. Tình hình biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long đang trở nên ngày càng nghiêm trọng và cấp bách. Nếu không có những giải pháp thích ứng hiệu quả, vùng đất này sẽ phải đối mặt với những hậu quả khôn lường trong tương lai.
a) Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển,...
b) Giải pháp chủ yếu để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng hợp lí tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
c) Trong sản xuất nông nghiệp để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long cần kết hợp khai thác biển và đất liền, đẩy mạnh đánh bắt hải sản.
d) Biện pháp chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và mở rộng việc trồng rừng.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: %)
Năm
Thành phần
2010
2015
2020
2021
Kinh tế Nhà nước
29,3
22,8
20,7
21,2
Kinh tế ngoài Nhà nước
43,0
50,6
50,5
50,1
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
15,2
17,5
20,0
20,0
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
12,5
9,1
8,8
8,7
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu?