Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z thuộc nhóm operon lac mã hóa b- galactoxidase phụ thuộc sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzyme này biểu hiện ở mức thấp, khi môi trường chỉ có lactose, enzyme được biểu hiện ở mức tăng cường trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại. Bằng kĩ thuật gây đột biến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gene có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể E.coli này vào các tế bào E.coli khác, người ta đã tạo được 3 chủng vi khuẩn đột biến có kiểu gene lưỡng bội về các gene và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng [1] tới [5]) như bảng sau. Trong đó: -  I+, P+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gene mã hóa protein ức chế (I), vùng P, vùng O và gene lacZ. -  P–, O–, Z– là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng. -  I– là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng O. -  IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose. Xét các phát biểu dưới đây khi đưa các chủng trên vào các môi trường: Không có glucose vàlactose; Chỉ có lactose; Có cả glucose và lactose. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem chi tiết 72 lượt xem 1 tháng trước

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Alkapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogenetizic acid bị tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước tiểu sậm màu. Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới: Mạch 1: - TTG – ATA – CCC - ATT – GCC -...Leu – Ile – Pro – Ile – Ala …Cho biết trình tự tương ứng của một trong các allele đột biến: Mạch 1:. TTG ATA TCC ATT GCC. và các codon mã hoá các amino acid tương ứng ở bảng sau: Codon 5’AUA3’; 5’AUU3’; 5’GCC3’ 5’UUG3’ 5’CCC3’ 5’UCC3’ Amino acid Ile Ala Leu Pro Ser Tính chất gốc R Không phân cực, kị nước Không phân cực, kị nước Không phân cực, kị nước Không phân cực, kị nước Phân cực, không tích điện Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình trên?

Xem chi tiết 118 lượt xem 1 tháng trước

Ở người, gene ABO (gồm 3 allele IA, IB và I0, nằm trên NST số 9) và gene H (gồm 2 allele H và h, nằm trên NST số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu. Khi kiểu gene có mặt allele IA, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A hình thành nhóm máu A. Khi kiểu gene có mặt allele IB, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên B hình thành nhóm máu B. Khi kiểu gene có mặt allele IA và IB, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A và kháng nguyên B hình thành nhóm máu AB. Khi kiểu gene có mặt allele I0, phần lớn kháng nguyên Hkhông được chuyển hóa hình thành nhóm máu O.Cho biết: allele h là lặn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay).Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I)  Trong quần thể số loại kiểu gene quy định nhóm máu O tối đa gấp 4 lần số loại kiểu gene quy định nhóm máu AB. (II)  Bố mẹ đều có nhóm máu AB, con có thể xuất hiện nhóm máu O. (III)  Một cặp vợ chồng có thể sinh con có tối đa 12 kiểu gene và 4 nhóm máu khác nhau. (IV)  Đây là hiện tượng tương tác giữa các gene allele

Xem chi tiết 294 lượt xem 1 tháng trước