Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể rất lớn. Quần thể I sống trong môi trường đất ngập nước có số cá thể gấp 3 lần số cá thể của quần thể II sống trong hồ nước. Biết rằng, gene quy định tính trạng màu sắc vảy có hai allele: allele A quy định có sọc trên thân là trội hoàn toàn so với allele a quy định không sọc; quần thể I có tần số allele A là 0,8; quần thể II có tần số allele a là 0,3. a.   Do hai khu vực sống gần nhau, nên 25% cá thể của quần thể đất ngập nước di cư sang khu vực hồ và có 20% cá thể từ hồ di cư sang khu đất ngập nước. Việc di cư này diễn ra đồng thời trong thời gian ngắn và cũng không làm thay đổi sức sống, sức sinh sản của các cá thể. Hãy tính tần số các allele của hai quần thể sau khi di - nhập cư. b.   Người ta đào một con mương lớn nối liền khu đất ngập nước với hồ nước nên các cá thể của hai quần thể dễ dàng di chuyển qua lại và giao phối ngẫu nhiên tạo thành một quần thể mới. Biết rằng quần thể mới không chịu tác động của bất kỳ nhân tố tiến hóa nào. Hãy tính tần số các allele và thành phần kiểu gene của nó sau một mùa sinh sản. c.   Khi môi trường sống thay đổi, kiểu hình không sọc trở nên bất lợi và bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn. Nhưng sau nhiều thế hệ, người ta vẫn quan sát thấy cá thể rắn không sọc xuất hiện dù rất hiếm. Biết rằng quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào khác. Hãy giải thích hiện tượng trên.

Xem chi tiết 74 lượt xem 1 tháng trước

Gregor Mendel đã mô tả sự di truyền của hình dạng hạt đậu trơn và nhăn. Ông chỉ ra rằng kiểu hình trơn (R) là trội hoàn toàn so với kiểu hình nhăn (r). Sau đó khoảng 135 năm, gene SBE1 kiểu dại và allele đột biến xuất hiện do một yếu tố di truyền vận động chèn vào gene SBE1 kiểu dại được phát hiện là nguyên nhân gây ra kiểu hình nhăn. Gene SBE1 mã hóa cho một loại enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp tinh bột. So với hạt trơn, hạt nhăn có hàm lượng đường sucrose cao hơn và hàm lượng tinh bột thấp hơn. Trong phản ứng PCR, một cặp mồi liên kết vào hai vùng biên (biên phải và biên trái) của vị trí chèn yếu tố di truyền vận động, được dùng để khuếch đại mẫu DNA thu được từ hệ gene. Các sản phẩm PCR được phân tích bằng điện di trên gel agarose. Một nhà di truyền học đã thực hiện 2 phép lai độc lập (I và II) giữa hai cặp cây đậu Hà Lan. 30 cây lai thu từ mỗi phép lai được phân tích bằng phản ứng PCR nêu trên. Mỗi làn điện di trên gel ở Hình 5 đại diện cho một cây lai thế hệ con. Ghi chú: Mũi tên hướng xuống chỉ chiều điện di Hình 5 a.   Trong mỗi làn điện di, băng của allele quy định kiểu hình hạt nhăn là băng 1 hay băng 2? Giải thích. b.   Quy ước: R quy định hạt trơn, r quy định hạt nhăn. Hãy xác định kiểu gene của cặp bố mẹ ở mỗi phép lai I và II. Sử dụng kết quả điện di sản phẩm PCR để chứng minh. c.   Trong phép lai I, mức độ hoạt động của enzyme SBE1 ở cây 2 sẽ cao hơn hay thấp hơn ở cây 3? Giải thích.

Xem chi tiết 97 lượt xem 1 tháng trước

Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ những người mắc đa polyp. Sau khi thực hiện nhiều thí nghiệm khác nhau trong thời gian dài, các nhà nguyên cứu đã xác định được nguyên nhân gây bệnh là do một đột biến ở gene APC. Thực hiện phản ứng PCR để khếch đại gene APC của cá thể A thì phát hiện thấy gene APC ở người này mang đột biến vô nghĩa. Đột biến này tạo ra vị trí cắt giới hạn duy nhất của enzyme Hpal ở trong gene APC. Các nhà nghiên cứu tiến hành thu thập mẫu ADN từ gan, thận, máu, phổi và khối u của người A, sau đó xử lý ADN chứa gene APC với Hpal và đem sản phẩm điện di trên gel agarose. Kết quả được thể hiện trong Hình 7.2. a.   Gene APC nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính X? Giải thích. b.  Quy ước allele kiểu dại của gene APC là B1, allele đột biến là B2. Hãy cho biết kiểu gene của tế bào khối u và tế bào sinh dưỡng của người A. c.  Ở mức độ tế bào, allele kiểu dại của gene APC là trội hay lặn so với allele đột biến? Từ đó, hãy nêu vai trò của gene APC trong tế bào bình thường. Giải thích sự di truyền của gene APC trong phả hệ trên.

Xem chi tiết 150 lượt xem 1 tháng trước

Ở một loài thực vật, dạng kiểu dại (không đột biến) có hoa màu xanh. Người ta sử dụng bức xạ tạo ra ba dòng đột biến đều có hoa màu trắng và khó phân biệt được bằng mắt thường, kí hiệu trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Các đột biến này đều là các dòng thuần chủng, có kiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện các phép lai dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở bảng 6. Bảng 6 TT Phép lai P thuần chủng Kiểu hình các cây F1 Kiểu hình các cây F2 1 Hoa trắng 1 x Hoa xanh 100% hoa xanh F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng 2 Hoa trắng 2 x Hoa xanh 100% hoa xanh F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng 3 Hoa trắng 3 x Hoa xanh 100% hoa xanh F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng 4 Hoa trắng 1 x Hoa trắng 2 100% hoa trắng Không có dữ liệu 5 Hoa trắng 1 x Hoa trắng 3 100% hoa xanh Không có dữ liệu 6 Hoa trắng 2 x Hoa trắng 3 100% hoa xanh Cho F1 lai phân tích Fa: 75% hoa trắng: 25% hoa xanh a.   Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa của loài trên. Xác định kiểu gene của cây hoa xanh, các cây hoa trắng 1,2,3. b.  Cho các cây F1 của phép lai 5 lai với cây F1 của phép lai 6, xác định tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở đời F2? Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh, gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.

Xem chi tiết 234 lượt xem 1 tháng trước

1.  Peptidyl-tRNA hydrolase là một loại enzyme có mặt ở tất cả các loại tế bào, tham gia vào một khâu trong quá trình dịch mã. Các tế bào bị thiếu hụt enzyme này thường sinh trưởng rất chậm. Enzyme này có chức năng gì? Tại sao nó lại quan trọng cho sự sinh trưởng của tế bào? 2.  Trong môi trường có đầy đủ các yếu tố cần thiết cho hoạt động của ribosome thì ribosome của vi khuẩn có thể dịch mã các phân tử mRNA dạng vòng, trong khi đó ribosome của tế bào nhân thực thì không. Hãy giải thích sự khác biệt này. 3.  EF-Tu là một yếu tố kéo dài gắn với GTP tham gia giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptide ở tế bào nhân sơ. EF-Tu gắn với tất cả các phức hợp aminoaxyl-tRNA (aa-tRNA) với ái lực gần như nhau để đưa chúng đến ribosome với tần suất giống nhau. Bảng sau đây mô tả kết quả thí nghiệm xác định sự liên kết của EF-Tu và phức hợp aminoaxyl-tRNA bắt cặp chính xác và không chính xác.   Phức hợp aminoaxyl-tRNA Hệ số phân ly (nM) Ala-tRNAAla 5,3 Gln-tRNAAla 0,05 Gln-tRNAGln 4,8 Ala-tRNAGln 260 Dựa vào số liệu trên hãy giải thích vì sao hệ thống nhận biết tRNA-EFTu có thể ngăn ngừa sự ghép sai amino acid trong quá trình dịch mã? 4.  Tại sao một số đột biến thay thế cặp nucleotide trong gene không liên quan đến các bộ ba mã hoá nhưng lại có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật?

Xem chi tiết 59 lượt xem 1 tháng trước

1.  Phân biệt quá trình tái bản DNA với quá trình phiên mã (quá trình tổng hợp RNA) dựa vào các tiêu chí Tiêu chí Quá trình tái bản DNA Quá trình phiên mã Nguyên liệu     Khuôn mẫu     Nguyên tắc tổng hợp     Kết quả sau 1 lần tái bản/phiên mã     Ý nghĩa     2.   Vi khuẩn E. coli là sinh vật có cấu tạo đơn bào. Trong tế bào vi khuẩn, ở vùng nhân có 1 NST (1 phân tử DNA mạch kép) dạng vòng. Sau mỗi thế hệ sinh sản theo kiểu phân đôi, từ 1 tế bào vi khuẩn “mẹ” sẽ hình thành 2 tế bào vi khuẩn mới. Để chứng minh DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn, một nhóm sinh viên đã thực hiện thí nghiệm như sau: -  Nuôi vi khuẩn E. coli ở môi trường chứa nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N qua một số thế hệ; -  Chuyển vi khuẩn chỉ chứa DNA mang 15N sang nuôi ở môi trường chứa đồng vị phóng xạ nhẹ 14N; -  Tách chiết và phân tích DNA của vi khuẩn sau mỗi thế hệ nuôi ở môi trường chứa 14N. Kết quả phân tích DNA của vi khuẩn nuôi ở môi trường 14N được trình bày ở Hình 1. a.   Biểu đồ nào thể hiện kết quả phân tích DNA thu được từ các tế bào vi khuẩn sau 3 thế hệ nuôi cấy ở môi trường chứa 14N? Giải thích. b.   Ở biểu đồ C, tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N là 6,25%. Biểu đồ này thể hiện kết quả phân tích DNA thu được từ các tế bào vi khuẩn sau bao nhiêu thế hệ nuôi ở môi trường chứa 14N? Giải thích. c.   Sau mỗi thế hệ nuôi cấy, tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N thay đổi như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 178 lượt xem 1 tháng trước

10.1   Ở một khu rừng, động vật ăn lá chủ yếu là các loài động vật chân khớp. Chúng là thức ăn của chim (vào ban ngày) và dơi (vào ban đêm). Một nghiên cứu được thực hiện để xác định mật độ (cá thể/m2 lá) của các động vật chân khớp trong ba điều kiện thí nghiệm (Hình 10.1), gồm cây không được che chắn (K), cây được che chắn để loại bỏ tác động bởi một trong hai loài động vật là chim (LBC) hoặc dơi (LBD). a.    Phân tích tác động của chim và dơi đến độ phong phú của động vật chân khớp ăn lá ở hệ sinh thái này. b.   Trong điều kiện tự nhiên, thực vật được bảo vệ tốt hơn khi có loài động vật ăn thịt nào (chim hay dơi)? Giải thích. c.   Mô hình kiểm soát (mô hình điều chỉnh) ở hệ sinh thái này là kiểu nào? Giải thích. 10.2 Khi một quần đó di cư đến một vùng đất mới sáng lập ra quần thể mới thì sự biến động số lượng cá thể thường được mô tả bằng sơ đồ Hình 10.2. a.   Giải thích vì sao quần thể có sự biến động số lượng cá thể theo sơ đồ Hình 10.2? b.  Trong tự nhiên, số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi những nhân tố nào?

Xem chi tiết 191 lượt xem 1 tháng trước

9.1  Biển khơi thường chia thành 2 tầng, tầng trên có năng suất sơ cấp còn tầng dưới thì không có năng suất này. Nhân tố sinh thái giới hạn nào đã tạo nên sự sai khác đó? Giải thích. 9.2  Có 2 loài, trong đó một loài phân bố rộng và một loài phân bố hẹp thì khả năng tồn tại và phát triển của loài nào bền vững hơn? Vì sao? 9.3  Sinh trưởng của một quần thể thú ở giai đoạn đầu được biểu thị theo công thức: Nt = No.er.t                             Trong đó: Nt là số lượng cá thể ở thời điểm t, No là số cá thể ở thời điểm ban đầu to, e = 2,718, r là tốc độ tăng trưởng tính trên số lượng cá thể. Trong công tác bảo tồn một số loài động vật hoang dại, người ta đã thả 10 cá thể vào một khu bảo tồn thiên nhiên. Tốc độ tăng trưởng tính trên số lượng cá thể ổn định ở mức 0,15. -  Hãy tính số lượng cá thể của loài thú này trong vườn quốc gia sau 2, 3, 4 năm. - Sức chứa của môi trường đối với quần thể thú này là 150 cá thể. Sau bao nhiêu năm bảo tồn thì kích thước quần thể sẽ đạt mức tối đa? -  Trong 4 năm đầu tiên, quần thể thú tăng trưởng theo mô hình nào? Giải thích.

Xem chi tiết 97 lượt xem 1 tháng trước

7.1   Trong thế kỷ XIX, ở Illinois có hàng triệu con gà thảo nguyên nhưng đến năm 1993 còn không đầy 50 con. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra kích thước quần thể gà ở Illinois giảm đi kèm với giảm khả năng sinh sản bằng cách xác định tỉ lệ trứng nở. So sánh các mẫu DNA từ quần thể gà ở Illinois với DNA từ lông vũ của gà trong các mẫu vật bảo tàng cho thấy số allele trung bình trên một locus đã giảm trong quần thể nghiên cứu. Năm 1992 các nhà nghiên cứu đã bắt đầu di chuyển 271 con gà từ các quần thể lớn ở các bang lân cận đến quần thể ở Illinois và kết quả thu được như Hình 7.1 và Hình 7.2. a.  Căn cứ vào các thông tin trên, hãy xác định yếu tố nào làm cho kích thước quần thể gà thảo nguyên ở Illinois giảm mạnh mẽ? b.   Nếu không nhập cư gà vào thì có thể đẫn đến hậu quả gì đối với quần thể gà thảo nguyên ở Illinois? Giải thích. 7.2. Nhóm máu MN ở người được xác định bởi 2 allele đồng trội M và N. Khi nghiên cứu thành phần nhóm máu ở các quần thể người khác nhau người ta thu được kết quả trong Bảng 7. Bảng 7 Quần thể người Vị trí Phần trăm số dân mang nhóm máu (%) MM MN NN Inuit Greenland 83,5 15,6 0,9 Navajo Idians New Mexico 84,5 14,4 1,1 Finns Karajala 45,7 43,1 11,2 Nga Moscow 39,9 44,0 16,1 Bản địa Úc Queensland 2,4 30,4 67,2 a.  Tính tần số mỗi loại allele của các quần thể. b.  Những quần thể nào có sự trộn lẫn với nhau trong quá trình di cư? Giải thích. c.  Quần thể người bản địa Úc có nguồn gốc chủ yếu từ một bộ phận người Nam Á di cư đến, tuy nhiên khi nghiên cứu quần thể người Nam Á nói chung, người ta thấy nhóm máu MM lại chiếm đa số. Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này.

Xem chi tiết 56 lượt xem 1 tháng trước