Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

Tại sao khi thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, Mg, Fe cây đều bị vàng lá, nhưng biểu hiện khác nhau: thiếu N, Mg cây bắt đầu vàng từ lá già, còn thiếu Fe cây lại biểu hiện vàng từ lá non? 6.2. Khi khảo sát sự sinh trưởng của một cá thể thuộc loài thông nhựa (Pinus latteri), thu được các hình biểu diễn dưới đây: Hình 6.1: biểu diễn lát cắt ngang thân cây ở vị trí cách mặt đất 1,3 m. Hình 6.2: biểu diễn một phần cấu tạo giải phẫu thân. Hình 6.3: mô tả diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm trong thời gian sinh trưởng của cây. Hình 6.1                                     Hình 6.2                                               Hình 6.3 a)  Dựa trên số lượng vòng gỗ hàng năm, hãy xác định tuổi của cây ở Hình 6.1. Giải thích. b)  Quan sát Hình 6.2, hãy phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái dẫn đến sự khác biệt về độ dày, độ đậm nhạt của mỗi vòng gỗ, kích thước và độ dày của thành tế bào. Biết rằng, hàm lượng khoáng trong đất ổn định theo thời gian. c)  Vòng gỗ thứ X ở Hình 6.1 tương đương với năm nào trong thời gian nghiên cứu? Vì sao vòng gỗ X mỏng hơn những vòng khác?

Xem chi tiết 126 lượt xem 1 tháng trước

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP), DIP mất màu khi nó ở trạng thái khử. Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau. Hình 5 biểu thị kết quả của thí nghiệm. Hình 5   a.   Hãy cho biết pha sáng xảy ra mạnh nhất ở bước sóng nào: 550 nm, 650 nm hay 700 nm? Tại sao? b.  Trình bày sự khác biệt về kết quả thí nghiệm khi chiếu ánh sáng kép có bước sóng (650 + 700) nm so với khi chiếu ánh sáng đơn có bước sóng 650 nm hoặc 700 nm? Giải thích. 5.2.  Nghiên cứu về quá trình ra hoa ở cây cải dại (Arabidopsis thaliana) cho thấy, sự ra hoa ở cây cải dại bị chi phối bởi nhiều gene và nhiệt độ môi trường. Trong đó, gene C mã hóa protein ức chế hoạt động của các gene khác quy định sự ra hoa, gene D mã hóa enzyme deacetylase liên quan đến sự ức chế phiên mã của gene C, gene D được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Giả sử các yếu tố môi trường khác của cây là bình thường, xét hai trường hợp sau đây: -  Trường hợp 1: cây cải dại được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. -  Trường hợp 2: Cây cải dại không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Hãy cho biết trường hợp nào cây ra hoa? Giải thích.

Xem chi tiết 253 lượt xem 1 tháng trước

3.1 Thủy đậu là một loại bệnh có mức truyền nhiễm cao gây ra bởi virus Varicella zoster (VZV). Nồng độ kháng thể chống VZV trong máu của một người trong vòng 120 ngày được thể hiện trong Hình 3.1. Nồng độ kháng thể có sự thay đổi rõ rệt trong ngày thứ 30. Cho các sự kiện từ a đến d bên dưới, hãy phân tích hình và dự đoán sự kiện nào sẽ diễn ra ở ngày thứ 30 và giải thích vì sao không chọn các sự kiện còn lại? (a)  Người này bắt đầu bị nhiễm virus. (b)  Người này được tiêm vaccine phòng bệnh. (c)  Người này được tiêm kháng thể chống virus. (d)   Người này được cho uống kháng thể chống virus. 3.2. Virus HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thuộc nhóm retrovirus có vật chất di truyền là RNA sợi đơn mạch dương viết tắt là ssRNA (+) được tái bản bởi enzyme phiên mã ngược (RTase). Virus SARS-CoV 2 thuộc nhóm coronavirus có vật chất di truyền cũng là ssRNA (+), song lại được tái bản bởi replicase (RdRP) là một enzyme RNA polimerase dùng RNA làm mạch khuôn.                                                     Hình 3.2 a)  Hình 3.2 minh họa sơ đồ dòng thông tin di truyền ở cấp độ phân tử điển hình. Hãy vẽ sơ đồ dòng thông tin di truyền phù hợp với virus SARS-CoV-2. b)  Bằng cách nào virus SARS-CoV-2 có thể tổng hợp được mRNA của bản thân nó trong tế bào chủ? c)  Các nhà khoa học cho rằng tần số đột biến của SARS-CoV-2 cao hơn so với các virus có bộ gene DNA. Giải thích. Để nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất lên sự phát triển của vi khuẩn viêm màng não Haemophilus influenza (H. influenza), một nhà nghiên cứu đã chuẩn bị 4 ống nghiệm có chứa một loại môi trường dinh dưỡng bán lỏng, thích hợp. Sau đó bổ sung tiền chất của NAD+ vào ống 1; tiền chất của xytocrom vào ống 2; tiền chất của NAD+ và tiền chất của xytocrom vào ống 3; không bổ sung tiền chất nào vào ống 4. Cấy vào cả 4 ống một lượng vi khuẩn H. influenza như nhau và ủ ở 30°C trong 24 giờ. Kết quả quan sát thấy: một ống có vi khuẩn phát triển cả phía đáy và phía mặt trên ống (ống A), một ống không có vi khuẩn phát triển (ống B), một ống có vi khuẩn phát triển ở phía đáy (ống C) và ống còn lại có vi khuẩn phát triển ở phía mặt trên ống (ống D).Hãy cho biết ống A, B, C, D tương ứng với ống 1, 2, 3, 4 nào? Giải thích.

Xem chi tiết 111 lượt xem 1 tháng trước

2.1. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở Hình 2.1. Trong đó, (i) là thời điểm bắt đầu chiếu sáng, (ii) là thời điểm một chất X được thêm vào môi trường đang được chiếu sáng. a)  Trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút tính từ khi bắt đầu thí nghiệm, pH của môi trường chứa thylakoid thay đổi như thế nào so với trước khi chiếu sáng? Giải thích. b)  X có thể là chất ức chế quá trình nào dưới đây? Giải thích. (1)  Quá trình phosphoryl hóa. (2)  Quá trình tổng hợp enzyme Rubisco. (3)  Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II. Quá trình phân hủy NADPH. 2.2. Hình 2.2 bên dưới thể hiện sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA trong nhân tế bào ở miền sinh trưởng của rễ hành qua các thời kì của chu kì tế bào. Hãy cho biết các giai đoạn A, B, C và D ở Hình 2.2 tương ứng với thời gian diễn ra các sự kiện nào sau: (1)   lắp ráp các protein histone vào DNA tạo cấu trúc nucleosome. (2)      tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone./ Giải thích.  

Xem chi tiết 242 lượt xem 1 tháng trước

Phytochrome hấp thụ ánh sáng làm thay đổi cấu hình trung tâm hoạt động. Có hai loại đồng phân bộ phận của phytochrome (kí hiệu A và B) có thể chuyển hóa lẫn nhau; trong đó, một loại có hoạt tính sinh học, một loại không có hoạt tính. Cấu trúc của phytochrome được mô tả ở hình 9. Ở thí nghiệm 1, tiến hành xác định hoạt tính của 2 dạng đồng phân A và B bằng đo độ hấp phụ của hai dạng đồng phân này, khi chiếu các bước sóng ánh sáng khác nhau. Điểm chung của hai dạng này chính là ở những bước sóng ngắn thì sự hấp thụ không có sự thay đổi rõ rệt nhưng khi càng chiếu những bước sóng dài thì sự hấp thụ càng lớn và có khác biệt lớn. Bảng 9.1 sau thể hiện một phần của kết quả thí nghiệm. Bảng 9.1   500-550nm 550-600nm 650-700nm 700-750nm 750-800nm Đồng phân A ? + +++ ++ ? Đồng phân B ? ? + +++ ++ (“?”: thể hiện kết quả không được mô tả, “+;++;+++” thể hiện kết quả với độ hấp thụ thấp, trung bình, cao) Ở thí nghiệm 2, tiến hành xác định nghiên cứu về ảnh hưởng của 2 loại phytochrome này đến các hoạt động sinh lý của 2 loài cây khác nhau: sự ra hoa của cây, sự nảy mầm của cây và chiều cao của cây. Thực hiện thí nghiệm với việc chiếu một loại ánh sáng trong đêm và kết quả được biểu diễn ở bảng 9.2 dưới đây: Bảng 9.2   Tỉ lệ B/tổng số Sự ra hoa Nảy mầm hạt (%) Mức độ kéo dài thân (đơn vị tương đối) Cây số I Lô đối chứng 0,15 + 78 0,1 Lô thí nghiệm 0,09 - 52 0,13 Cây số II Lô đối chứng 0,37 ? ? 0,1 Lô thí nghiệm 0,25 + ? 0,1 (Lưu ý: lô đối chứng là lô không có sự chiếu sáng trong đêm, các điều kiện khác đều ở điều kiện tối ưu cho quá trình ra hoa, tương tự lô thí nghiệm, “-” thể hiện không ra hoa, “+”: thể hiện ra hoa; “?”: thí nghiệm không diễn ra). a)   Xác định ánh sáng được dùng ở thí nghiệm 2 trên là loại ánh sáng nào (ánh sáng đỏ hay ánh sáng đỏ xa)? Giải thích. b)   Xác định cây I và cây II thuộc loại cây nào theo quang chu kì? Giải thích.

Xem chi tiết 72 lượt xem 1 tháng trước

Trong suốt vòng đời của thực vật, chỉ có một lượng hữu hạn nguồn sống và năng lượng sử dụng cho sinh trưởng, phát triển, tự vệ và sinh sản. Các nhà khoa học đã nghiên cứu cách năm loài hoa cam bụi (chi Mimulus) sử dụng nguồn lực của chúng như thế nào cho sinh sản hữu tính và vô tính. Sau khi nuôi trồng riêng rẽ các loài trong mỗi chậu riêng biệt ngoài trời, người ta xác định khối lượng trung bình của mật hoa, nồng độ mật hoa (% saccharose/ tổng khối lượng), số hạt tạo ra ở mỗi hoa và số lần chim ruồi đuôi rộng (Selasphorus platycercus) đến thăm chỗ hoa. Sử dụng mẫu vật là cây trồng trong nhà kính, các nhà khoa học đã xác định độ phân nhánh rễ từ mỗi gam trọng lượng tươi của chồi ở mỗi loài. Các cụm từ rễ phân nhánh liên quan đến sinh sản vô tính thông qua chồi non mà phát triển rễ. Bảng 8   Loài Thể tích mật (µL) Nồng độ mật Số hạt mỗi hoa Chim đến thăm Độ phân nhánh rễ M. rupestris 4,93 16,6 2,2 0,22 0,673 M. eastwoodiae 4,94 19,8 25 0,74 0,488 M. nelson 20,25 17,1 102,5 1,08 0,139 M. verbenaceus 38,96 16,9 155,1 1,26 0,091 M. cardinalis 50,00 19,9 283,7 1,75 0,069 Sự tương quan là một cách để mô tả mối quan hệ giữa hai biến. Trong tương quan thuận, khi giá trị của một trong các biến tăng thì giá trị của biến thứ hai cũng tăng. Trong tương quan nghịch thì ngược lại. Cũng có thể không có mối tương quan giữa hai biến. Nếu các nhà khoa học biết được sự tương quan giữa hai biến, họ có thể dự đoán được sự tăng giảm của biến khác dựa trên biến đã biết. a.   Xác định loài nào chủ yếu sinh sản vô tính và loài nào chủ yếu sinh sản hữu tính và giải thích. b.  Khi môi trường thay đổi, đối với mỗi trường hợp sau đây loài nào sẽ chiếm ưu thế hơn? Giải thích. -   Trường hợp 1: tất cả loài Mimulus bị lây nhiễm bởi một mầm bệnh độc có tỉ lệ gây chết cao. -   Trường hợp 2: xuất hiện vật ăn thịt du nhập làm suy giảm quần thể chim ruồi.

Xem chi tiết 67 lượt xem 1 tháng trước

Một chủng F+ mang các gene kiểu dại (F+ prototrophic) được nuôi cấy, sau 1 thời gian các chủng Hfr (kí hiệu A, B) được phân lập từ môi trường nuôi cấy chủng F+. Các chủng Hfr này được đem lai với các chủng F- có kiểu gene Arg- Cys- His- Ilv- Lys- Met- Nic- Pab- Pyr- Trp-Thí nghiệm lai được cho dừng ở các thời điểm khác nhau và được kiểm tra khả năng sinh trưởng trên các môi trường khuyết dưỡng các amino acid khác nhau, kết quả được thể hiện ở Bảng 5(thời gian tính bằng phút). Biết rằng các chủng Hfr khác nhau có thể truyền gene tại các vị trí khác nhau đồng thời hướng truyền cũng có thể khác nhau, các gene nằm trong ngoặc là các gene không thể phân biệt được thời gian truyền (có thể coi các gene có cùng 1 vị trí hay rất gần nhau), gene Pab cách điểm khởi đầu tái bản 2 phút trên bản đồ truyền gene. Các thời điểm truyền gene trong đề bài là giả thiết, thực tế quá trình tiếp hợp ở vi khuẩn có thể không kéo dài như vậy. Bảng 5 Gene được kiểm tra Chủng Hfr Arg His Lys Met Nic Pab (Pyr,Trp,Cys) Ilv A - 35 42 10 21 3 - 7 B 16 - - 22 11 29 2 25 a.   Yếu tố nào quyết định khả năng tiếp hợp và truyền gene của chủng Hfr? b.  Vẽ bản đồ di truyền dạng thẳng, xác định khoảng cách các gene (theo phút) và vị trí truyền gen, hướng truyền của các chủng Hfr trên.

Xem chi tiết 42 lượt xem 1 tháng trước

Xét nghiệm chẩn đoán nhanh (RDT-rapid diagnostic testing) phù hợp cho việc sàng lọc y tế sơ bộ hoặc khẩn cấp và sử dụng trong các cơ sở y tế với thời gian nhanh (khoảng 20 phút). Trong một que thử RDT có 2 loại kháng thể đơn dòng khác nhau: -   Một là kháng thể di động mang chất chỉ thị màu bắt cặp một phần của kháng nguyên. Hai là kháng thể cố định bắt kháng nguyên đã được các kháng thể di động mang biểu thị màu giữ lại, do đó xuất hiện vạch màu ở ô test. Hình 4. Que test Thông tin sau được lấy từ việc test những người có nguy cơ cao đã mắc bệnh sốt rét bằng kĩ thuật sử dụng que thử để tìm protein kháng nguyên đặc trưng của Plasmodium trong mẫu máu của người. Bảng 4 mô tả thông tin về hai loại que thử RDT Bảng 4 Que thử Loại kháng nguyên của Plasmodium Những loài Plasmodium tương ứng 1 HRP-2 (histidine-rich protein 2) Chỉ P. falciparum 2 pLDH (parasite lactate dehydrogenase) P. vivax; P. falciparum, P.ovale; P.malariae Khi cho mẫu máu cần kiểm tra vào ô lấy mẫu, chờ một khoảng thời gian nhất định, nếu xuất hiện một vạch màu trong cửa sổ test chứng tỏ người cho mẫu máu trên mắc bệnh sốt rét. Hãy cho biết: a.   Que thử 1 và 2 có chứa các kháng thể đơn dòng di động khác nhau hay không? Tại sao? b.    Giải thích tại sao 1 vạch màu ở cửa sổ test lại cho kết quả dương tính với protein Plasmodium? c.   Hai mẫu máu được lấy từ cùng một người. Một mẫu thử trên que test loại 1 cho kết quả âm tính, một mẫu thử trên que test loại 2 cho kết quả dương tính. Giải thích tại sao?

Xem chi tiết 32 lượt xem 1 tháng trước

Một nhà khoa học đã tiến hành dung hợp gene để tạo ra một loại protein lai kết hợp giữa protein huỳnh quang xanh (GFP) với một protein được tiết ra từ các tế bào nấm men. Ông đã phân lập được 3 chủng tế bào nấm men đột biến mẫn cảm nhiệt độ, mỗi chủng bị lỗi ở một giai đoạn khác nhau trong quá trình vận chuyển và tiết protein. Nhà khoa học đã kiểm tra số phận của các protein dung hợp GFP trong các chủng nấm men khác nhau và thiết kế các chủng đột biến để chúng biểu hiện protein dung hợp GFP. Kết quả thí nghiệm được trình bày như hình 1 dưới đây (các chấm đen đại diện cho các protein dung hợp GFP). Chủng A Chủng B Chủng C Chủng D   Hình 1   a.   Việc tạo protein lai giữa protein GFP và một loại protein khác nhằm mục đích gì? b.   Tại sao trong thí nghiệm trên nhà khoa học lại phải sử dụng đột biến mẫn cảm nhiệt độ dù nó khó phân lập hơn đột biến thông thường? c.   Cho biết mỗi chủng A, B, C, D ở hình bị đột biến ở giai đoạn nào trong con đường tiết protein. d.  Nếu tế bào nấm men mang đột biến chức năng từ cả nhóm A và nhóm C, thì protein sẽ tập trung ở vị trí nào? Giải thích

Xem chi tiết 69 lượt xem 1 tháng trước

Sự thay đổi tính thấm của màng với ion có liên quan đến sự thay đổi điện thế màng và hình thành điện thế hoạt động, qua đó, tác động đến tế bào, mô, cơ quan tiếp nhận. Cường độ dòng ion thể hiện mức thấm của màng hay dòng ion đó di chuyển qua màng. Thực hiện thí nghiệm với mỗi chất M, N, P, Q - các chất có thể gây đóng - mở đối với mỗi loại bơm - kênh ion. Hình 12 thể hiện kết quả đo cường độ dòng K+ và Na+ trong các điều kiện dung dịch tiêu chuẩn (BT) và dung dịch tiêu chuẩn bổ sung lần lượt các chất M, N, P, Q. a.  Giả sử chất M có tác động đến kênh ion K+ trên màng sợi sau hạch dây đối giao cảm. So với điều kiện bình thường, khi bổ sung chất M, sự tiết H+ ở tế bào viền dạ dày tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. a.  Giả sử chất N có tác động đến kênh ion Na+ trên màng sợi sau hạch dây giao cảm. So với điều kiện bình thường, khi bổ sung chất N, lượng máu tới ruột non tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. b.  Giả sử chất P có tác động đến khả năng thẩm thấu của màng neuron đối với ion Na+ của sợi sau hạch dây thần kinh giao cảm. Biết P có thụ thể ở động mạch thận. So với điều kiện bình thường, khi chịu tác động của P, thì áp lực lọc cầu thận tăng, giảm hay không đổi? Giải thích. c.   Giả sử chất Q có tác động đến khả năng thẩm thấu của màng neuron đối với ion Na+ của sợi trước hạch dây thần kinh phó giao cảm. So với điều kiện bình thường, khi chịu tác động của Q, hoạt động protein ức chế bơm ion Ca2+ - H+ ATPase trên màng tế bào cơ tim tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

Xem chi tiết 111 lượt xem 1 tháng trước

 Ở động vật có xương sống, hormone thần kinh ADH (vasopressin) do vùng dưới đồi tiết ra, được kích thích giải phóng vào máu trong những điều kiện mất cân bằng nội môi nhất định của cơ thể. ADH tác động đến hoạt động của một số tế bào ống thận, từ đó ảnh hưởng đến một số chỉ số trong dịch lọc của ống thận. Hình 11.1 thể hiện sự biến đổi giá trị một chỉ số dịch lọc (chỉ số X) trong một số cấu trúc của nephron ở một loài linh trưởng trong hai trường hợp: không có ADH và ADH nồng độ cao (đường đồ thị 1 và 2). Mỗi kí hiệu i, ii, iii trên Hình 11.1 là một cấu trúc của nephron. Hình 11.2 thể hiện tác động của ADH đến một loại tế bào nephron. Hãy trả lời các ý hỏi sau: a.  Đường đồ thị nào (1 hay 2) tương ứng với điều kiện có ADH nồng độ cao? Giải thích. Biết rằng, chỉ số X là một trong hai chỉ số: thể tích dịch lọc hoặc áp suất thẩm thấu dịch lọc. b.  Mỗi cấu trúc i, ii, iii tương ứng với một cấu trúc nào của nephron? Giải thích. c.  Khi ức chế các kênh vận chuyển urea ở ống góp, độ cao đỉnh (t) ở đường đồ thị 1 thay đổi như thế nào so với bình thường? Giải thích. d.  Dưới tác động của ADH, cấu trúc Y (Hình 11.2) sẽ tăng số lượng trên màng tế bào ở phía A hay phía B nhiều hơn? Giải thích.

Xem chi tiết 145 lượt xem 1 tháng trước

Liệu pháp dung nạp glucose là một trong những phương pháp kiểm tra khả năng điều hòa lượng  glucose  huyết tương của cơ thể, một chỉ số quan trọng trong chẩn đoán nhiều bệnh ở người. Người kiểm tra được uống một lượng glucose với liều lượng 1g/kg khối lượng cơ thể khi đói (nhịn ăn ít nhất 12 giờ). Hình 9.1 thể hiện kết quả kiểm tra lượng glucose huyết tương sau liệu pháp dung nạp glucose bằng đường uống (thời điểm uống glucose là 0 giờ) ở người bình thường và một số người bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gan và tuyến tụy. Hình 9.2 thể hiện cấu trúc một tiểu thùy gan (đơn vị chức năng của gan) của người bình thường. Ở người bị bệnh xơ gan, tế bào gan bị phá hủy và bị thay thế bằng các mô xơ gây chèn ép các mạch máu. Hãy trả lời các ý hỏi sau: a.  Mỗi đường đồ thị i, ii, iii, iv (Hình 9.1) tương ứng với kết quả kiểm tra của một người nào sau đây: (1) người bị bệnh xơ gan, (2) người tăng khả năng hấp thu ở ruột, (3) người giảm khả năng hấp thu ở ruột, (4) người bị đái tháo đường? Giải thích. b.  Người bị đái tháo đường có hàm lượng HCO3- huyết tương thay đổi như thế nào so với bình thường? Giải thích. c.  Người bị bệnh xơ gan có tổng lượng dịch trong ống 4 thay đổi như thế nào so với người bình thường? Giải thích.

Xem chi tiết 113 lượt xem 1 tháng trước

Để nghiên cứu sự khác biệt giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng, các nhà khoa học đã làm thí nghiệm với cây non của hai loài thực vật, một cây ưa bóng (gỗ sồi) và một cây ưa sáng (gỗ liễu). Cây con được trồng và nảy mầm trong lồng kính sau đó dùng vải tối màu để che nhằm giới hạn lượng ánh sáng chiếu vào chỉ còn bằng 3% và 44% so với bình thường. Sau 5 tuần thu lấy một lá (kích thước bình thường và vẫn còn trên cây) ra khỏi lồng kính để nghiên cứu trong thời gian ngắn. Lá được tiếp xúc với ánh sáng bình thường trong vài phút để đo cường độ quang hợp, sau đó người ta tiếp tục phân tích hàm lượng diệp lục (hàm lượng, khối lượng) và diện tích bề mặt lá. Các kết quả cuối cùng được thể hiện dưới dạng diện tích bề mặt trên mỗi gam mô lá để có thể so sánh giữa hai loài (chúng có kích thước lá khác nhau). Hình dưới đây thể hiện kết quả thu được (lưu ý rằng đơn vị đo cường độ ánh sáng ở đây là foot-candle (fc) = 10.764 lux, một loại đơn vị đo cường độ ánh sáng cũ, trong điều kiện ánh sáng bình thường cường độ ánh sáng xấp xỉ 4500 fc).   Loài Cường độ ánh sáng (% so với bình thường) Hàm lượng chlorophyll Diện tích bề mặt lá (dm2/g) (mg/g khối lượng lá khô) (mg/dm2 lá) Gỗ sồi (ưa bóng) 44 3 3,26 7,02 1,53 2,82 2,13 2,49 Gỗ liễu (ưa sáng) 44 3 6,34 8,23 3,62 4,38 1,57 1,88 a.  Hai biểu đồ có dạng đường cong gần tương tự nhau cho thấy ánh sáng có quan hệ chặt chẽ với cường độ quang hợp. Giải thích tại sao khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp cũng tăng theo? b.  So sánh cường độ quang hợp tối đa của hai loài cây. Đặc điểm nào giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng tạo nên sự khác biệt như vậy? c.  Phân tích dữ liệu về hàm lượng diệp lục trong bảng và giải thích. d.  Phân tích dữ liệu về diện tích bề mặt lá trong bảng và giải thích. e.  Loại thực vật nào sẽ có sự biến động lớn nhất về cường độ quang hợp theo thời gian để đáp ứng với những thay đổi xảy ra trong một ngày duy nhất khi trời u ám rồi chuyển sáng rồi lại u ám?

Xem chi tiết 156 lượt xem 1 tháng trước

a.  Để nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến quá trình lên men và chất lượng dưa cải muối, người ta tiến hành muối dưa ở nồng độ 2,5% và 21 độ với 4 nhóm thí nghiệm gồm: Lên men tự phát (A), bổ sung vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides (B), bổ sung vi khuẩn Lactococcus lactis (C) và bổ sung nước dưa cũ (D). Kết quả thu được sau 28 ngày lên men thể hiện ở bảng và hình dưới:   Chỉ tiêu A B C D Mùi hương Hăng Nhẹ Dễ chịu Hăng Màu sắc Vàng Vàng rơm Vàng rơm Vàng nhạt Mùi vị Chua Chua nhẹ Chua đặc trưng Đắng Kết cấu dưa Trung bình Mềm Giòn Mềm Bảo quản được 4 tháng 2-3 tháng 6 tháng 3-8 tuần     ​ Sắp xếp các nhóm thí nghiệm theo hiệu quả lên men tăng dần. Giải thích. -  Nhóm nào có chất lượng sản phẩm tốt nhất? Giải thích.  b.  Phân lập vi khuẩn L. lactis từ nước dưa và Clostridium botulinum từ đất rồi nuôi trong môi trường kị khí thích hợp, sau đó nhỏ vài giọt H2O2 vào ống nghiệm chứa mỗi loại vi khuẩn, người ta không thấy hiện tượng xảy ra. Giải thích kết quả thu được. Từ kết quả có thể phân loại mỗi loài trên dựa vào nhu cầu oxygen cho sinh trưởng được không? Tại sao? c.   Khi chuyển L. lactis ra môi trường thoáng khí và nuôi trên đĩa thạch dinh dưỡng, vi khuẩn sinh trưởng rất chậm mặc dù có nguồn carbon dồi dào. Nếu bổ sung sắt (thành phần của protein Hem) vào môi trường, vi khuẩn sinh trưởng nhanh hơn và bắt đầu tiêu thụ O2. Hãy giải thích hiện tượng trên. Sắt có phải nhân tố sinh trưởng đối với L. lactis không? Giải thích.

Xem chi tiết 108 lượt xem 1 tháng trước

a.  Khi các nhà nghiên cứu dược phẩm thiết kế thuốc cần phải vào tế bào thì họ thường gắn vào thuốc nhóm methyl (CH3) để phân tử thuốc dễ dàng đi vào trong tế bào. Ngược lại, khi các nhà khoa học thiết kế thuốc cần hoạt động ngoài tế bào thì họ gắn vào đó nhóm tích điện để giảm khả năng thuốc đi qua màng và vào tế bào. Giải thích. b.  Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria có thể phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein dễ dàng được theo dõi. Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại 3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus. Vị trí đo Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút) 0 20 40 60 80 100 150 200 A 0,95 0,64 0,38 0,17 0,05 0,00 0,00 0,00 B 0,05 0,29 0,39 0,38 0,28 0,25 0,05 0,00 C 0,00 0,08 0,23 0,44 0,65 0,70 0,77 0,75 -  Xác định tên của mỗi cấu trúc A, B, C. Giải thích. -   Nếu các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 210 lượt xem 1 tháng trước