Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 và điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng rồi tô theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Wilson là bệnh rối loạn chuyển hóa đồng do đột biến gen ATP7B trên nhiễm sắc thể 13q14 gây ra. Bệnh được mô tả lần đầu tiên năm 1912 bởi Kinner Wilson. Những người mắc bệnh Wilson không thể bài tiết lượng đồng dư thừa do protein vận chuyển đồngg bị lỗi, gan của một người mắc bệnh Wilson không giải phóng đồng vào mật như bình thường. Do đó đồng bắt đầu tích tụ trong gan ngay sau khi sinh và cuối cùng làm hỏng cơ quan này. Khi gan không còn giữ được lượng đồng dư thừa khoáng chất sẽ đi vào máu, nó đi đến các cơ quan khác và có thể làm hỏng não, hồng cầu hệ thần kinh trung ương, thận .... Bệnh nhân phải sử dụng những loại thuốc ngăn ngừa sự tích tụ đồng trong gan, nhưng chúng không thể chữa khỏi vấn đề tiềm ẩn. Bệnh Wilson có tính di truyền từ cha mẹ sang con cái nếu cả hai cha mẹ bình thường nhưng đều có đột biến gen đối với bệnh Wilson, con cái của họ có 25% nguy cơ mắc bệnh. Bệnh là một bệnh hiếm, với tần suất 1/40000 trẻ sống sinh sống với tỷ lệ nam nữ là 1:1. Tuổi khởi phát rất dao động, song phổ biến nhất là độ tuổi từ 5 đến 35. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? I. Có thể phát hiện trẻ bị bệnh bằng phương pháp chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai. II. Để duy trì sức khỏe bệnh nhân phải điều trị trong suốt cuộc đời. III. Nếu quần thể người cân bằng di truyền, tỷ lệ người không mang alen gây bệnh là 0,990025. IV. Nếu quần thể người cân bằng di truyền thì trong số những cặp vợ chồng bình thường xác suất bắt gặp cặp vợ chồng có khả năng sinh con bị bệnhlà 4/40401.

Xem chi tiết 94 lượt xem 1 tháng trước

Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai (hình 1.1). Đem ống nghiệm chứa phân tử DNA lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng.    (I) Bổ sung enzyme helicase. (II) Không bổ sung enzyme helicase. (III) Bổ sung enzyme helicase đã đun sôi. (IV) Bổ sung enzyme helicase đã đun nóng nhẹ. Tiến hành điện di 4 mẫu DNA I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh (hình 1.2). Kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNA trên gel agarose được mô tả kèm theo. Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của 4 mẫu điện di I, II, III, IV. Trên phim phóng xạ tự chụp chỉ DNA nào có đánh dấu phóng xạ mới hiện trên phim. Trong các nhận định sau về thí nghiệm trên, có bao nhiêu nhận định đúng? I. Vai trò của enzyme helicase có tác dụng biến tính, cắt đứt các liên kết hydrogen tách 2 mạch DNA 4kb và 500bp II. Ở mẫu DNA I chỉ có DNA 500bp tương ứng với băng điện di A III. Nhiệt độ có tác dụng biến tính enzyme nên sau khi đun sôi, enzyme bị mất tác dụng IV. Mẫu DNA IV tương ứng với băng điện di D

Xem chi tiết 153 lượt xem 1 tháng trước