10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 6
2 người thi tuần này 4.6 2.6 K lượt thi 292 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tính tuổi của thiên thể, mẫu cổ vật lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Khối lượng còn lại và khối lượng đã bị phân rã lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Năng lượng trong phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài toán liên quan đến năng lượng liên kết hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác số hạt nhân trong m (g) chất lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Cách 1: Ta có: Phương trình dao động của vật có dạng: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}A.cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}cm\]
Trong đó:
- A = 5 cm
\[ - {\rm{ }}f{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{N}{t}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{20}}{{10}}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}Hz{\rm{ }} \to {\rm{ }}\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}2\pi f{\rm{ }} = {\rm{ }}4\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\]
- Tại t = 0 s vật đang ở vị trí cân bằng theo chiều dương
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\cos \varphi = 0\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 0\\\sin \varphi < 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\]
→ Phương trình dao động của vật là: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {4\pi t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right)cm\]
Cách 2: Tìm φ:
- Tại t = 0 s vật đang ở vị trí cân bằng theo chiều dương \[\left( {v{\rm{ }} > {\rm{ }}0} \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}\Phi {\rm{ }} < {\rm{ }}0{\rm{ }} \to \]Chọn B
Lời giải
a) Ta có \[\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}N.T{\rm{ }} \to {\rm{ }}T{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}\Delta t}}{N} = \frac{{{\rm{ }}90}}{{180}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}s\]
Từ đó ta có tần số dao động là \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}\left( {Hz} \right).\]
b) Tần số góc dao động của vật là \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi \left( {rad/s} \right)\]
Tốc độ cực đại, gia tốc cực đại của vật được tính bởi công thức \[\left\{ \begin{array}{l}{v_{\max }} = \omega A = 40\pi cm/s\\{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 16{\pi ^2} = 160cm/{s^2} = 1,6m/{s^2}\end{array} \right.\]
Lời giải
Ta có: \(x = 20\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) = 5\)
\( \Rightarrow \cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) = 0,25 = \cos \left( { \pm 0,42\pi } \right)\)
Vì v < 0 nên ta chọn nghiệm:
\(10\pi t{\rm{ }} + \frac{\pi }{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,42\pi {\rm{ }} + {\rm{ }}2k\pi {\rm{ }} \to {\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,008{\rm{ }} + {\rm{ }}0,2k;\) với \(k \in Z\).
Nghiệm dương nhỏ nhất trong họ nghiệm này (ứng với k = 1) là t = 0,192 s.
Lời giải
Ta có: \(v = x' = - 40\sin \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)
\( = 40\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) = 20\pi \sqrt 3 cm/s.\)
Suy ra: \(\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \cos \left( { \pm \frac{\pi }{6}} \right)\)
Vì v đang tăng nên: \(10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{{6{\rm{ }}}} = {\rm{ }}\frac{{--\pi }}{6}{\rm{ }} + {\rm{ }}2k\pi {\rm{ }} \to {\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{--1}}{{30}} + {\rm{ }}0,2k.\)
Với k ∈ Z. Nghiệm dương nhỏ nhất trong họ nghiệm này là \(t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{6}s\), ứng với k = 1.
Lời giải
Cách 1: Phương trình dao động của vật có dạng: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}A{\rm{ }}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}cm\]
Trong đó:
\[ - {\rm{ }}A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm.\]
- T = 2 s
\[ - {\rm{ }}\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\]
Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]
Vậy phương trình dao động của vật là: x = 3cos(πt) cm
Cách 2: Tìm Φ:
- Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]
⇒ Loại A, C còn lại B, D khác nhau biên độ A
- Tìm \[A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm\]
Lời giải
a) Công của lực F kéo thùng đi được 10 m là:
b) Vì trong quá trình vật chuyển động, trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của trọng lực bằng 0.
Lời giải
Công để kéo gàu nước lên thẳng đều bằng công của trọng lực.
Do đó:
Suy ra công suất trung bình của lực kéo:
Lời giải
Các lực tác dụng lên xe: \[\overrightarrow N ,\;\overrightarrow P ,\;\overrightarrow {{F_k}} ,\;\overrightarrow {{F_{ms}}} \]
Theo định luật II Newwton, ta có:
\[\overrightarrow N + \;\overrightarrow P + \;\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên Oy: N – P = 0
Chiếu lên Ox: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}m.a{\rm{ }} = {\rm{ }}0\] (vì chuyển động đều).
Công suất của động cơ là \[8kW \Rightarrow P{\rm{ }} = {\rm{ }}8{\rm{ }}kW\].
Độ lớn của lực ma sát:
\[{F_{ms}} = \frac{P}{v} = \frac{{10,{{5.10}^3}}}{{10}} = 1050N\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 284/292 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.