Bài tập đọc hiểu (Có đáp án) (Đề 4)
30 người thi tuần này 4.6 20.6 K lượt thi 50 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following pasage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. High-fat diets and "life in the fast lane" have long been known to contribute to the high incidence of heart failure. But according to new studies, the list of risk factors may be significantly longer and quite surprising.
Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. Cardiologists first observed this morning phenomenon in the mid-1980, and have since discovered a number of possible causes. An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M.
In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors, intense research continues in the hope of further comprehending why and how heart failure is triggered.
Câu 1/50
Lời giải
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?
A. Các yếu tố nguy cơ trong các cơn đau tim
B. Các cơn đau tim theo thời vụ thời gian
C. Bệnh tim mạch vào những năm 1980
D. Chế độ ăn uống và căng thẳng như các yếu tố trong các cơn đau tim
Thông tin: As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks.
Tạm dịch: Bởi bệnh tim tiếp tục là căn bệnh chết người số một tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn đau tim.
Các đoạn phía sau làm rõ về các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tim.
Chọn A
Câu 2/50
Lời giải
Giải thích: Từ “trigger” như được sử dụng trong đoạn đầu tiên có ý nghĩa gần nhất với câu nào dưới đây?
A. bao gồm B. ảnh hưởng C. gây ra D. gặp gỡ
“trigger” = cause
Thông tin: As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks.
Tạm dịch: Bởi bệnh tim tiếp tục là căn bệnh chết người số một tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn đau tim.
Chọn C
Câu 3/50
Lời giải
Giải thích: Đoạn thứ hai và thứ ba của đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?
A. Mối liên quan giữa các cơn đau tim và hôn nhân
B. Các yếu tố nguy cơ bất thường trong các cơn đau tim
C. Các yếu tố tuổi và giới tính trong các cơn đau tim
D. Thần thoại về lối sống và những cơn đau tim
Thông tin: High-fat diets and "life in the fast lane" have long been known to contribute to the high incidence of heart failure. But according to new studies, the list of risk factors may be significantly longer and quite surprising.
Tạm dịch: Chế độ ăn có hàm lượng chất béo cao và "cuộc sống trên làn đường nhanh" từ lâu đã được biết đến góp phần gây ra bệnh tim. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố nguy cơ có thể dài hơn đáng kể và khá đáng ngạc nhiên.
Đoạn thứ 2 và 3 nói về các yếu tố bất thường gây ra đau tim như: dễ dàng bị suy tim vào buổi sáng, dễ đau tim xung quanh ngày sinh nhật, người chưa kết hôn nguy cơ bệnh tim cao hơn,…
Chọn B
Câu 4/50
Lời giải
Giải thích: Cụm từ “susceptible to” ở đoạn thứ hai có thể được thay thế bằng
A. nhận thức, biết B. bị ảnh hưởng bởi C. quen với D. dễ bị
“susceptible to” = prone to
Thông tin: In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking.
Tạm dịch: Ngoài ra, người ta dễ bị đau tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy.
Chọn D
Câu 5/50
Lời giải
Giải thích: Theo đoạn văn, điều sau đây KHÔNG là nguyên nhân có thể gây ra các cơn đau tim?
A. Giảm lượng máu tới tim B. Tăng huyết áp
C. Nhịp tim thấp hơn D. Tăng hoocmon
Thông tin: An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks.
Tạm dịch: Vào buổi sáng sớm sự tăng huyết áp, nhịp tim, và sự tập trung các hoocmon kích thích tim, cộng với việc giảm lượng máu đến tim, có thể góp phần gây ra các cơn đau tim cao hơn.
Chọn C
Câu 6/50
Lời giải
Giải thích: Điều nào sau đây KHÔNG được trích dẫn như một yếu tố nguy cơ gây bệnh tim?
A. Có sinh nhật B. Kết hôn C. Ăn thực phẩm có chất béo D. Bị căng thẳng
Thông tin:
- In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors.
- High-fat diets and "life in the fast lane" have long been known to contribute to the high incidence of heart failure.
- Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors…
Chỉ có đáp án B là không chính xác.
Chọn B
Câu 7/50
Lời giải
Giải thích: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Tìm kiếm tàu chìm trở nên dễ dàng hơn nhiều với những công nghệ mới như thiết bị quét phát hiện tàu ngầm
B. Các nhà khảo cổ hàng hải lo ngại về việc tìm kiếm tàu chìm một cách trái phép
C. Cuộc tìm kiếm RMS Republic đã thất bại trong việc sản xuất những đồng xu được mong đợi
D. Sự phổ biến của việc tìm kiếm của cải đã dấy lên một cuộc tranh cãi giữa những người muốn bảo tồn và những người muốn khai thác.
Thông tin: Until recently, hunting for treasure from shipwrecks was mostly fantastic; with recent technological advances, however, the research for sunken treasure has become more popular as a legitimate endeavor. This has caused a debate between those wanting to salvage the wrecks and those wanting to preserve them.
Tạm dịch: Mãi đến gần đây, săn lùng của cải từ những con tàu chìm vẫn còn kì lạ; tuy nhiên với công nghệ tiên tiến hiện nay, việc tìm kiếm những của cải bị chìm đã trở nên phổ biến như là một hoạt động hợp pháp. Điều này đã gây nên một cuộc tranh cãi giữa những người muốn vớt khai thác tàu và những người muốn bảo tồn chúng.
Chọn D
Câu 8/50
Lời giải
Giải thích: Câu nào suy ra từ đoạn văn?
A. Bây giờ chúng ta hiểu đầy đủ các yếu tố nguy cơ gây ra các cơn đau tim như thế nào.
B. Gần đây chúng ta đã bắt đầu nghiên cứu các yếu tố nguy cơ gây ra các cơn đau tim như thế nào.
C. Chúng ta chưa xác định được nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến các cơn đau tim.
D. Chúng ta không hiểu đầy đủ các yếu tố nguy cơ gây ra cơn đau tim như thế nào.
Thông tin: Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors, intense research continues in the hope of further comprehending why and how heart failure is triggered. Tạm dịch: Mặc dù căng thẳng được cho là liên quan đến tất cả các yếu tố nguy cơ nói trên theo một cách nào đó, nghiên cứu vẫn tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn tại sao và làm thế nào suy tim diễn ra.
Chọn D
Dịch bài đọc:
Bởi bệnh tim tiếp tục là căn bệnh chết người số một tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn đau tim. Chế độ ăn có hàm lượng chất béo cao và "cuộc sống trên làn đường nhanh" từ lâu đã được biết đến góp phần gây ra bệnh tim. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố nguy cơ có thể dài hơn đáng kể và khá đáng ngạc nhiên.
Ví dụ như chứng suy tim, dường như theo thời vụ và thời gian. Tỷ lệ cơn đau tim xảy ra cao hơn trong thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào trong tuần. Ngoài ra, người ta dễ bị đau tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy. Các nhà tim mạch lần đầu tiên quan sát thấy hiện tượng này vào giữa năm 1980, và từ đó đã phát hiện ra một số nguyên nhân có thể. Vào buổi sáng sớm sự tăng huyết áp, nhịp tim, và sự tập trung các hoocmon kích thích tim, cộng với việc giảm lượng máu đến tim, có thể góp phần gây ra các cơn đau tim cao hơn vào khoảng giữa 8 giờ sáng và 10 giờ trưa.
Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và đời sống độc thân đều liên quan đến các yếu tố nguy cơ. Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể cho cả phụ nữ và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau sinh nhật của họ. Và những người đàn ông chưa lập gia đình có nhiều nguy cơ bị đau tim hơn những người đã lập gia đình. Mặc dù căng thẳng được cho là liên quan đến tất cả các yếu tố nguy cơ nói trên theo một cách nào đó, nghiên cứu vẫn tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn tại sao và làm thế nào suy tim diễn ra.
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Until recently, hunting for treasure from shipwrecks was mostly fantasy; with recent technological advances, however, the search for sunken treasure has become more popular as a legitimate endeavor. This has caused a debate between those wanting to salvage the wrecks and those wanting to preserve them.
Treasure hunters are spurred on by the thought of finding caches of gold coins or other valuable objects on a sunken ship. One team of salvagers, for instance, searched the wreck of the RMS Republic, which sank outside the Boston harbor in 1900. The search party, using side-scan sonar, a device that projects sound waves across the ocean bottom and produces a profile of the sea floor, located the wreck in just two and a half days. Before the use of this new technology, such searches could take months or years. The team of divers searched the wreck for two months, finding silver tea services, crystal dinnerware, and thousands of bottles of wine, but they did not find the five and a half tons of American Gold Eagle coins they were searching for.
Preservationists focus on the historic value of a ship. They say that even if a shipwreck's treasure does not have a high monetary value, it can be an invaluable source of historic artifacts that are preserved in nearly mint condition. But once a salvage team has scoured a site, much of the archaeological value is lost. Maritime archaeologists who are preservationists worry that the success of salvagers will attract more treasure-hunting expeditions and thus threaten remaining undiscovered wrecks. Preservationists are lobbying their state lawmakers to legally restrict underwater searches and unregulated salvages. To counter their efforts, treasure hunters argue that without the lure of gold and million-dollar treasures, the wrecks and their historical artifacts would never be recovered at all.
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and write the letter A, B, C or D on the top of the first page to indicate the correct answer to each of the questions.
The incredible growth of the Internet over recent years has caused problems for parents and teachers. Parents worry about which sites their children spend time on, who they chat to online and the possible effects that computer games might have on them. For teachers, meanwhile, the main worry is the way the Internet makes cheating easier!
Schools and universities say there has been a huge increase in plagiarism – taking other people‟s words and ideas and pretending that they are your own. In the past, anyone who wanted to copy had to go to a library, find the right books, read through them, find the sections they needed and then physically write down the words they wanted to use. Nowadays, though, students can simply copy extracts from websites- while really desperate students sometimes copy whole essays! As if this wasn‟t bad enough, sites offering to actually do homework – at a price – have also started appearing.
Despite all this, we shouldn‟t assume that the Internet only brings problems. Indeed, you could say that for every problem the Internet creates, it also brings a solution. Parents can now use sophisticated controls to stop kids accessing sites that might do them harm, while new software helps teachers to detect copied work immediately. Many, of course, are already able to recognize when someone is cheating! „Some students suddenly start using words they can‟t possibly understand like „dialectical antagonism‟,‟ explains one teacher, „or parts of their essays feel different.”
One of the hardest things for teachers today is deciding how to mix modern technology with traditional study skills – and how best to use the Web in class. As more and more schools install computers in every classroom, the role of the teacher is changing. Making sure students don‟t just copy things and do learn how to quote copied work properly is part of their job, but so is designing suitable projects to fully exploit the Web in helping students students learn about subjects and develop their life and social skills.
( adapted from Pre- Intermidiate Outcomes by Hugh Dellar $ Andrew Walkley)
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.