Trắc nghiệm Vật Lí 10 (có đáp án): Bài tập nhiệt lượng, truyền nhiệt, cân bằng nhiệt, nội năng

  • 1297 lượt thi

  • 18 câu hỏi

  • 30 phút

Câu 1:

Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900g nước ở nhiệt độ 170C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 230C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478J/kg.K, của nước là 4180J/kg.K. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của lò

Xem đáp án

Gọi t1 - nhiệt độ của lò nung (cũng chính là nhiệt độ ban đầu của miếng sắt khi rút từ lò nung ra),t2 - nhiệt độ ban đầu của nước, t - nhiệt độ khi cân bằng

Ta có:

Nhiệt lượng do sắt tỏa ra:

Q1= m1c1t1 t

Nhiệt lượng do nước thu vào:

Q2= m2c2t  t2

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

Q1=Q2m1c1t1 t = m2c2t  t20,05.478t1 23=0,9.418023 17t1 9670C

Đáp án: C


Câu 2:

Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 100g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 200C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng thêm 100C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478J/kg.K, của nước là 4180J/kg.K. Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng:

Xem đáp án

Gọi t1 - là nhiệt độ của lò nung (hay của miếng sắt đặt trong lò)

t2=200C là nhiệt độ ban đầu của nước

t - là nhiệt độ cân bằng

Ta có, khi cân bằng nhiệt độ của nước tăng thêm 100C

Ta suy ra: t=20+10=300C

Ta có:

Nhiệt lượng do sắt tỏa ra:

Q1=m1c1t1t

Nhiệt lượng do nước thu vào:

Q2=m2c2tt2

Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q1=Q2m1c1t1t=m2c2tt20,1.478.t130=0,5.41803020t1467,20C

Đáp án: A


Câu 3:

Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 1360C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50J/K chứa 100g nước ở 140C. Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 180C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, CZn = 337J/kg.K,CPb = 126J/kg.K của nước là 4180J/kg.K

Xem đáp án

Gọi t1 là nhiệt độ ban đầu của miếng hợp kim, ta có t1=1360C

t2 là nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế và nước trong nhiệt lượng kế, ta có t2=140C

t=180C - nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế

Nhiệt lượng toả ra:

QZn=mZn.CZn(t1t)QPb=mPb.CPb(t1t)=mZn.337.(13618)=39766mZn=mPb.126.(13618)=14868mPb

Nhiệt lượng thu vào:

QH2O=mH2O.CH2O(tt2)=1001000.4180(1814)=1672JQNLK=C'(tt2)=50.(1814)=200J

Ta có, phương trình cân bằng nhiệt:

Qtoa=Qthu39766mZn+14868mPb=1672+2001

Mặt khác, theo đầu bài, ta có:

mZn+mPb=50g=0,05kg2

Từ (1) và (2), ta có:

39766mZn+14868mPb=1872mZn+mPb=0,05mZn=0,045kgmPb=4,67.1030,005kg

Đáp án: A


Câu 4:

Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 150g ở t = 1240C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50J/K chứa 250g nước ở 160C. Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là180C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, CZn = 337J/kg.K,CPb = 126J/kg.K của nước là 4180J/kg.K

Xem đáp án

Gọi t1 là nhiệt độ ban đầu của miếng hợp kim, ta có t1=1240C

t2 là nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế và nước trong nhiệt lượng kế, ta có t2=160C

t=320C - nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế

Nhiệt lượng toả ra:

QZn=mZn.CZn(t1t)QPb=mPb.CPb(t1t)=mZn.337.(12418)=35722mZn=mPb.126.(12418)=13356mPb

Nhiệt lượng thu vào:

QH2O=mH2O.CH2O(tt2)QNLK=C'(tt2)=2501000.4180(1816)=2090J=50.(1816)=100J

Ta có, phương trình cân bằng nhiệt:

Qtoa=Qthu35722mZn+13356mPb=2090+1001

Mặt khác, theo đầu bài, ta có:

mZn+mPb=150g=0,15kg2

Từ (1) và (2), ta có:

35722mZn+13356mPb=2190mZn+mPb=0,15mZn8.103kgmPb=0,142kg

Đáp án: A


Câu 5:

Để xác định nhiệt độ của 1 cái lò, người ta đưa vào một miếng sắt m = 22,3g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào nhiệt lượng kế chứa 450g nước ở 150C, nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,50C. Xác định nhiệt độ của lò. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478J/kg.K, của nước là 4180J/kg.K

Xem đáp án

Nhiệt lượng tỏa ra:

QFe=mFe.CFet2t=22,31000.478.t222,5=10,6594t2239,8365J

Nhiệt lượng thu vào:

QH2O=mH2O.CH2Ott1=4501000.418022,515=14107,5J

Áp dụng phương trình cân bằng ta có:

Qtoa=Qthu10,6594t2239,8365=14107,5t2=1345,980C

Đáp án: A


Các bài thi hot trong chương:

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận