Danh sách câu hỏi ( Có 664 câu hỏi trên 14 trang )

Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5. Câu 5. Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học. Một lít xăng sinh học E10 được tạo ra bằng cách trộn 100 mL ethanol với 900 mL xăng truyền thống (bỏ qua sự thay đổi thể tích khi trộn). Ethanol thường được sản xuất bằng phương pháp lên men các nguyên liệu chứa nhiều tinh bột hoặc đường. Tinh bột là một sản phẩm thu được trong quá trình quang hợp của cây xanh. a) Viết phương trình hóa học mô tả quá trình quang hợp tạo thành tinh bột và các phương trình hóa học điều chế ethanol từ tinh bột. b) Sử dụng giá trị năng lượng liên kết trung bình (Elk) cho trong bảng bên, tính tỉ số giữa lượng nhiệt tỏa ra (ở điều kiện chuẩn) khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 so với khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống. Liên kết C-C C-H O=O C-O C=O O-H Elk, KJ mol-1 347 413 498 358 805 464   c) Lượng CO2 sinh ra do đốt cháy ethanol trong xăng sinh học không bị tính vào tổng lượng phát thải carbon vì coi như được bù trừ bằng việc tái sử dụng CO2 trong quá trình quang hợp. Vì vậy, sử dụng xăng sinh học là một biện pháp góp phần bảo vệ môi trường. Lượng phát thải carbon khi đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu được tính bằng lượng CO2 sinh ra. Nếu coi lượng phát thải carbon khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống là 100% thì lượng phát thải carbon khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 là bao nhiêu phần trăm? Cho biết: Khối lượng riêng của ethanol và xăng truyền thống lần lượt là 0,789 g cm-3 và 0,703 g cm-3. Trong các tỉnh toán trên, coi xăng truyền thống là hỗn hợp các đồng phân octane (C8H18).

Xem chi tiết 0 lượt xem 7 tháng trước

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Khi đun nóng muối ngậm nước \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\]ở khoảng 250 °C thì nước trong muối bay hơi mà không kèm theo sự phân hủy của CuSO4. Để xác định công thức hóa học của muối \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\](coi như không chứa tạp chất), một thí nghiệm được thực hiện theo các bước như sau: - Bước 1: Cân cốc sứ khô, ghi lại khối lượng m0. Thêm một lượng muối \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\] vào cốc, cân cốc chứa muối, ghi lại khối lượng m1. - Bước 2: Nung cốc chứa muối ở khoảng 250 °C từ 30 tới 40 phút. Quan sát thấy muối trong cốc chuyển từ màu xanh sang màu trắng. - Bước 3: Lấy cốc sau khi nung ở bước 2 để trong bình hút ẩm tới khi nguội hoàn toàn, rối đem cân. Khối lượng cân được kí hiệu là m2. Ghi lại giá trị m2 lần 1. - Bước 4: Nung tiếp cốc ở bước 3 thêm 10 – 15 phút, sau đó thực hiện tương tự như bước 3, ghi lại giá trị m2 lần 2. Lặp lại bước 4 và ghi lại giá trị m2 lần 3 thì thấy chênh lệch với giá trị m2 lần 2 không đáng kể (dưới 0,005 gam). Giá trị m2 lần 3 được sử dụng để tính toán. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng bên. Khối lượng Giá trị, gam m0 10,125 m1 11,327 m2 lần 1 10,976 m2 lần 2 10,898 m2 lần 3 10,895   a) Khối lượng \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\] đã lấy ở bước 1 là 0,770 gam. b) Ở bước 3, mục đích của việc để cốc sứ trong bình hút ẩm là để hạn chế sự khử Cu(II) thành Cu. c) Trong cốc sứ sau khi nung ở bước 4 có CuSO4 khan. d) Công thức hóa học của muối ngậm nước là \[CuS{O_4} \cdot 7{H_2}O\].

Xem chi tiết 0 lượt xem 5 tháng trước