Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Synanthropic là nhóm các loài động vật sống gần với con người và hưởng lợi từ những hoạt động của con người. Biểu đồ dưới đây thể hiện những sự thay đổi về một số đặc tính của quần xã chim khi đi từ vùng đất hoang sơ đến nông thôn và khu đô thị. Trong các nhận định sau, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Thí nghiệm về tác động của nhiệt độ lên mối quan hệ cạnh tranh khác loài của 2 loài cá hồi suối đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Hai loài cá đó là S. malma và S. leucomaenis, chúng phần lớn phân bố tách biệt theo độ cao. Ba tổ hợp cá thể cá đã được thí nghiệm, bao gồm các quần thể có phân bố tách biệt của S. malma, S. leucomaenis, và các quần thể cùng khu phân bố của của cả 2 loài. Cả ba nhóm đều được thí nghiệm với nhiệt độ thấp (6°C) và nhiệt độ cao (12°C), trong đó trên thực tế thường gặp các quần thể của S. malma (6°C) và quần thể S. leucomaenis (12°C). Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Kỳ nhông Mexico (Ambystoma mexicanum) là một loài bò sát tương tự như kỳ nhông. Nó chỉ được tìm thấy trong các kênh đào của một khu vực nhỏ ở Mexico và số lượng đang giảm đi ở mức báo động. Những năm gần đây số lượng kỳ nhông Mexico đang có nguy cơ tuyệt chủng do hoạt động của một số loài cá cá chép, cá rô và tác động của con người tới môi trường sống. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của hai loài mọt trên ở hai thí nghiệm như sau: - Thí nghiệm 1: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi riêng ở hai môi trường chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 1) - Thí nghiệm 2: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi chung ở môi trường sống có chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 2). Sau một khoảng thời gian, người ta đếm số lượng cá thể ở mỗi thí nghiệm. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này là đúng khi nói về nghiên cứu trên?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 1) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 2). Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Zooxanthellae là một loại tảo biển sống trong các polyp san hô. Tảo quang hợp cung cấp cho san hô các hợp chất như carbon, nitrogen, oxygen,... Trong khi đó san hô cung cấp CO2 và một số hợp chất khác để giúp tảo quang hợp. Khi gặp các điều kiện stress như: nhiệt độ, độ mặn của nước biển tăng san hô bị tẩy trắng và chết. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Cho thông tin sau: “Ốc bươu vàng được di nhập về Việt Nam với mục đích làm thức ăn cho chăn nuôi đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các loài bản địa. Với đặc điểm sinh trưởng nhanh, đẻ nhiều và có thể sử dụng nhiều loài thực vật làm thức ăn, ốc bươu vàng đã cạnh tranh với loài bản địa và gây hại cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa”. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Sự đa dạng sinh học của kỳ nhông Costa Rica đã được nghiên cứu trên nhiều độ cao. Kỳ nhông thuộc ba chỉ: Nototriton, Oedipina và Bolitoglossa. Nototriton bao gồm các loài động vật rất nhỏ (dưới 40 mm), Oedipina có kích thước trung bình là 60 mm và Bolitoglossa là một chỉ đa dạng bao gồm B. pesrubra, nhỏ hơn 65 mm và B. nigrescens, khoảng 95 mm. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Cho ví dụ sau: “Rừng mưa nhiệt đời thường phân thành nhiều tầng, trong đó các cây ưa sáng tạo thành ba tầng cây gỗ (tầng vượt tán, tầng tán rừng và tầng dưới tán), các cây ưa bóng tạo thành tầng cây bụi và cỏ”. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai ví dụ trên?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Cho ví dụ sau: “Ở các hồ nước cũng có sự phân bố của các loài theo tầng: tầng mặt (bèo, tảo lam, trùng roi,...); tầng giữa (chủ yếu là các loài tôm, cá); tầng đáỵ (nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,... và vi sinh vật: vi khuẩn, cỏ, vi nấm,...).”Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về ví dụ trên?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Trong một nghiên cứu gần đây về năm loài chim chích chòe có cùng kích thước, hình dạng và đều ăn côn trùng, người ta thấy rằng mỗi loại có một vùng kiếm ăn nhất định trên cây thông như minh họa ở hình bên dưới. Biết rằng, nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loài côn trùng phân bố trên cây thông. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Nhiều loài muỗi lắc (muỗi không hút máu) chỉ xuất hiện phong phú ở những ổ sinh thái nhất định, chẳng hạn như ba loài muỗi dưới đây được tìm thấy phổ biến ở Thụy Sĩ. Trạng thái dinh dưỡng tối ưu Nhiệt độ không khí trung bình vào tháng 7 Thảm thực vật liền kề phổ biến nhất Loài 1 Nghèo dinh dưỡng 7,1 – 12,9 0C Đồng cỏ Anpơ Loài 2 Mức độ dinh dưỡng trung bình 9,3 – 17,6 0C Rừng hỗn hợp Loài 3 Giàu dinh dưỡng 10,7 – 19,2 0C Đồng ruộng Các hóa thạch muỗi lắc trong trầm tích của hồ có thể được dùng để tái thiết các điều kiện sinh thái và khí hậu trước đây ở vùng xung quanh hồ. Theo một trình tự các lớp trầm tích ở một hồ Thụy Sĩ nhỏ, người ta định loại và đếm vỏ đầu của tất cả các con muỗi lắc. Độ phong phú tương đối của ba loài trong mỗi lớp trầm tích được nêu trong bên dưới. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Cho các ví dụ sau: Vi dụ 1: Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn. Ví dụ 2: Các loài cỏ trên đồng cỏ với số lượng rất lớn. Ví dụ 3: Ở vùng đất ngập nước ven biển có các loài sú, vẹt chiếm số lượng chiếm chủ yếu. Ví dụ 4: Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã. Ví dụ 5: Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam. Ví dụ 6: Cây thông đỏ (Taxus wallichiana) chỉ xuất hiện tại rừng á nhiệt đới ở vùng núi cao Việt Nam. Ví dụ 7: Các cây thuộc họ Đước (Rhizophoraceae) chiếm số lượng chủ yếu trong quần xã rừng ngập mặn. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về các ví dụ trên?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này và hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
Loài ngoại lai, khi di nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh,... Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về loài ngoại lai?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các hoạt động sau: Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên; khai thác tối đa các động vật hoang dã; bảo tồn các nguồn gene quý hiếm; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong cộng đồng. Có bao nhiêu hoạt động nhằm bảo vệ hiệu quả đa dạng sinh học trong quần xã?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các nội dung: Ô nhiễm môi trường; lũ lụt; hạn hán; cháy rừng; sạt lỡ đất; sự canh tranh gây gắt giữa các quần thể. Có bao nhiêu nguyên nhân từ môi trường ngoài gây suy giảm độ đa dạng sinh học của quần xã?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các mối quan hệ sau đây trong quần xã sinh vật: 1. Lúa và cỏ dại sống chung trong một ruộng lúa. 2.Cây phong lan sống trên thân cây gỗ. 3.Cây tầm gửi sống trên thân cây khác. 4.Hổ sử dụng thỏ để làm thức ăn. 5.Trùng roi sống trong ruột mối. 6. Chim sáo bắt chấy rận trên lưng trâu bò. Có bao nhiêu mối quan hệ có lợi cho cả 2 loài?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các đặc điểm sau: 1. Đây là một mối quan hệ đối địch giữa hai loài trong quần xã sinh vật. 2. Trong đó, một loài có lợi, một loài bị hại. 3. Số lượng loài bị hại luôn ít hơn số lượng loài có lợi. 4. Dinh dưỡng của loài có lợi không phụ thuộc hoàn toàn vào dinh dưỡng của loài bị hại. Có bao nhiêu đặc điểm trên nói về mối quan hệ kí sinh hoàn toàn?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các mối quan hệ sau đây trong quần xã sinh vật: Cạnh tranh, cộng sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác, hội sinh, kí sinh, ức chế cảm nhiểm, hợp tác. Có bao nhiêu mối quan hệ đối địch trong quần xã?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thành phần loài trong quần xã? 1. Một quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể mỗi loài lớn. 2. Trong một sinh cảnh xác định, khi số lượng loài của quần xã tăng lên thì số lượng cá thể ở mỗi loài tăng theo. 3. Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng cá thể nhiều hơn hẳn loài các khác. 4. Loài đặc trưng là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Bảng dưới đây mô tả sự các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B, hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn). Trường hợp Được sống chung Không được sống chung Loài A Loài B Loài A Loài B 1 - - 0 0 2 + + - - 3 + 0 - 0 4 _ + 0 _ Kí hiệu các mối quan hệ: (+): có lợi. (-): có hại. (0): Trung tính. 1. Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi. 2. Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối. 3. Ở trường hợp (3), nếu A là phong lan thì B có thể sẽ là cây gỗ lớn. 4. Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu rừng thì B có thể sẽ là chim sáo đậu trên lưng của trâu.
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây? 1 Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn . 2. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao. 3.Trồng các loài cây đúng thời vụ. 4.Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi. Hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các mối quan hệ sau: (1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu. (2) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ. (3) Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác. (4) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y. (5) Chim sáo đậu trên lưng trâu. (6) Con kiến và cây kiến. (7) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô. Có bao nhiêu mối quan hệ là quan hệ cộng sinh?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
“Thủy triều đỏ” là tên gọi khi vùng biển có hiện tượng nở hoa bùng phát của tảo. Khi tảo nở hoa ảnh hưởng xấu đến hàng loạt động vật giáp xác thân mềm như nghêu, trai, sò, vẹm, hầu. Những động vật thân mềm xuất xứ từ vùng này có nguy cơ tiềm ẩn cho con người khi sử dụng làm thức ăn, vì bản thân chúng có thể chứa độc tố từ tảo độc. Hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn). (1) Hiện tượng “thủy triều đỏ” là ví dụ của quan hệ ký sinh. (2) Quan hệ giữa 2 loài sinh vật cho thấy, sự tồn tại và sinh trưởng của sinh vật này gây hại đến sự sinh trưởng của sinh vật khác. (3) Quan hệ giữa 2 loài cho thấy một loài có hại, một loài có lợi. (4) Đây là quan hệ ức chế cảm nhiễm
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng 1. Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh. 2. Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B. 3. Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại. 4. Loài B thường có xu hướng tiêu diệt loài A. 5. Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho một số biện pháp/ hoạt động sau đây của con người. 1. Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt, ... 2. Thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng rất thấp như hệ sinh thái đồ thị, khu công nghiệp,... 3. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật. 4. Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi. 5. Sử dụng công nghệ mới, chẳng hạn như dữ liệu vệ tinh, trí tuệ nhân tạo hoặc cảm biến tự động, để giám sát và quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn, bảo vệ các hệ sinh thái và quần thể sinh vật. 5. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã. 6. Xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước mặt, rừng. 7. Bảo vệ rừng, khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật. 8. Bảo vệ, phục hồi những quần thể sinh vật có kích thước nhỏ hoặc suy thoái. Có bao nhiêu phát biểu đúng về hoạt động con người tác động tích cực đến quần xã sinh vật?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã. Quan sát hình và hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn)? 1. Khi cấu trúc không gian của quần xã bị phá vỡ sẽ gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, gây mất ổn định trong quần xã. 2. Tính từ trên xuống dưới có 2 tầng là cây thân gỗ. 3. Các cây ưa bóng tạo thành tầng cây bụi và cỏ 4. Đây là cấu trúc không gian theo phương thẳng đứng của một kiểu quần xã rừng.
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã thực vật ven biển. Quan sát hình và hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn). 1. Là sự phân bố theo phương thẳng đứng của quần xã sinh vật. 2. Tính từ phía đất liền ra biển có sự phân bố các quần thể thực vật khác nhau. 3. Trong kiểu phân bố này, các loài sinh vật trong quần xã phân bố theo vành đai, tương ứng với những thay đổi của môi trường. 4. Sự phân bố của thực vật và động vật từ trong ra ngoài khơi là như nhau.
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? 1. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau một phần. 2. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I. 3. Những thức ăn của loài I không trùng với loài II. 4. Trong chăn nuôi, có thể sử dụng hai loài này nuôi chung trong một hệ sinh thái mà ít tác động xấu nhau.
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II). Quan sát hình và hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn). 1. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau không hoàn toàn. 2. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I. 3. Hai loài này sẽ khó tồn tại nhau lâu dài trong một quần xã này. 4. Cả hai loài này có khả năng cao sẽ bị đào thải (diệt vong).
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các ví dụ các mối quan hệ sau trong từng quần xã sinh vật. 1: Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong đường tiêu hóa của động vật ăn cỏ. Vi khuẩn phân giải cellulose cung cấp glucose cho động vật, còn động vật tạo môi trường sống cần thiết cho vi khuẩn. 2: Giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu tạo nên nốt sần, vi khuẩn cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật còn thực vật cung cấp nguồn carbon hữu cơ và chất vô cơ cho vi khuẩn. 3: Cua nhận được sự bảo vệ và nơi trú ẩn từ hải quỳ, trong khi hải quỳ nhận được lợi ích từ việc cua dọn dẹp thức ăn cho chúng. 4: Trong quan hệ giữa cò và trâu, cò ăn ruồi, ve bét, trên cơ thể trâu. 5: Sự cạnh tranh về nguồn sống giữa cây trồng và cỏ, linh cẩu và sư tử cạnh tranh nhau nguồn thức ăn. 6: Rệp cây cung cấp đường cho kiến, còn kiến chăm sóc, bảo vệ rệp. Khi cây chủ đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, kiến sẽ mang rệp đến một cây chủ khác 7: Giun/sán sống trong ruột động vật; rận/chấy sống trên da động vật. 8: Cây phong lan sống bám cây thân gỗ. Có bao nhiêu ví dụ thuộc mối quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các ví dụ các mối quan hệ sau trong từng quần xã sinh vật. 1: Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong đường tiêu hóa của động vật ăn cỏ. Vi khuẩn phân giải cellulose cung cấp glucose cho động vật, còn động vật tạo môi trường sống cần thiết cho vi khuẩn. 2: Giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu tạo nên nốt sần, vi khuẩn cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật còn thực vật cung cấp nguồn carbon hữu cơ và chất vô cơ cho vi khuẩn. 3: Cua nhận được sự bảo vệ và nơi trú ẩn từ hải quỳ, trong khi hải quỳ nhận được lợi ích từ việc cua dọn dẹp thức ăn cho chúng. 4: Trong quan hệ giữa cò và trâu, cò ăn ruồi, ve bét, trên cơ thể trâu. 5: Sự cạnh tranh về nguồn sống giữa cây trồng và cỏ, linh cẩu và sư tử cạnh tranh nhau nguồn thức ăn. 6: Rệp cây cung cấp đường cho kiến, còn kiến chăm sóc, bảo vệ rệp. Khi cây chủ đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, kiến sẽ mang rệp đến một cây chủ khác 7: Giun/sán sống trong ruột động vật; rận/chấy sống trên da động vật. 8: Cây phong lan sống bám cây thân gỗ. Có bao nhiêu ví dụ thuộc mối quan hệ đối địch giữa các loài trong quần xã?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các ví dụ các mối quan hệ sau trong từng quần xã sinh vật. 1: Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong đường tiêu hóa của động vật ăn cỏ. Vi khuẩn phân giải cellulose cung cấp glucose cho động vật, còn động vật tạo môi trường sống cần thiết cho vi khuẩn. 2: Giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu tạo nên nốt sần, vi khuẩn cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật còn thực vật cung cấp nguồn carbon hữu cơ và chất vô cơ cho vi khuẩn. 3: Cua nhận được sự bảo vệ và nơi trú ẩn từ hải quỳ, trong khi hải quỳ nhận được lợi ích từ việc cua dọn dẹp thức ăn cho chúng. 4: Trong quan hệ giữa cò và trâu, cò ăn ruồi, ve bét, trên cơ thể trâu. 5: Sự cạnh tranh về nguồn sống giữa cây trồng và cỏ, linh cẩu và sư tử cạnh tranh nhau nguồn thức ăn. 6: Rệp cây cung cấp đường cho kiến, còn kiến chăm sóc, bảo vệ rệp. Khi cây chủ đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, kiến sẽ mang rệp đến một cây chủ khác 7: Giun/sán sống trong ruột động vật; rận/chấy sống trên da động vật. 8: Cây phong lan sống bám cây thân gỗ. Có bao nhiêu ví dụ thuộc mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các ví dụ sau đây: 1: Nhóm các loài thực vật. 2: Vi khuẩn, nấm,...phân giải xác động vật, thực vật 3: Vi khuẩn vi khuẩn lam. 4: Vi khuẩn quang hợp 5: Nhóm ăn động vật: Sư tử, hổ, báo, chó, mèo, .. 6: Nhóm các loài tảo 7: Nhóm động vật ăn cỏ: thỏ,hươu ,nai, ... 8: Vi khuẩn hoá tự dưỡng. 9: Nhóm động vật ăn côn trùng: Chim, dơi, và các loài động vật ăn côn trùng khác. Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc nhóm sinh vật phân giải?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các ví dụ sau đây: 1: Nhóm các loài thực vật. 2: Vi khuẩn, nấm,...phân giải xác động vật, thực vật 3: Vi khuẩn vi khuẩn lam. 4: Vi khuẩn quang hợp 5: Nhóm ăn động vật: Sư tử, hổ, báo, chó, mèo, .. 6: Nhóm các loài tảo 7: Nhóm động vật ăn cỏ: thỏ,hươu ,nai, ... 8: Vi khuẩn hoá tự dưỡng. 9: Nhóm động vật ăn côn trùng: Chim, dơi, và các loài động vật ăn côn trùng khác. Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các ví dụ sau đây: 1: Nhóm các loài thực vật. 2: Vi khuẩn, nấm,...phân giải xác động vật, thực vật 3: Vi khuẩn vi khuẩn lam. 4: Vi khuẩn quang hợp 5: Nhóm ăn động vật: Sư tử, hổ, báo, chó, mèo, .. 6: Nhóm các loài tảo 7: Nhóm động vật ăn cỏ: thỏ,hươu ,nai, ... 8: Vi khuẩn hoá tự dưỡng. 9: Nhóm động vật ăn côn trùng: Chim, dơi, và các loài động vật ăn côn trùng khác. Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất.
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho ví dụ sau về sự phân bố theo của các loài trong quần xã sinh vật: Ví dụ 1. Trong khu rừng, các loài cây gỗ nhỏ, cây bụi ưa sáng tập trung ở phía ngoài (bìa rừng), các loài cây gỗ lớn lại tập trung ở sâu phía trong. Ví dụ 2. Trong một rừng lá rộng ôn đới. Tầng trên cùng là các cây gỗ cao với tán lá dày, nơi sống của các loài chim ăn quả. Tầng dưới là những cây bụi thấp, có tán lá nhỏ, và là nơi trú ẩn của các loài động vật như sóc, thỏ. Dưới cùng là tầng thảm thực vật với các loại cỏ và rêu, nơi các loài động vật nhỏ như côn trùng, ếch sống.. Ví dụ 3: Ở các vùng đầm lầy, sự phân bố các loài thực vật cũng thay đổi từ ven bờ đến khu vực xa hơn. Ví dụ 4. Ở quần xã rừng ngập mặn ven biển, có sự phân bố các quần thể thực vật khác nhau từ phía đất liền ra biển. Ví dụ 5. Sự phân bố khác nhau của các loài thực vật, động vật từ đỉnh núi, sườn núi đến chân núi. Ví dụ 6: Ở hồ nước gồm tầng mặt có bèo, tảo lam, trùng roi,...; tầng giữa gồm chủ yếu là các loài tôm, cá; tầng đáy gồm nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,... và vi sinh vật: vi khuẩn, cỏ, vi nấm,.... Có bao nhiêu ví dụ là phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã sinh vật?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho ví dụ sau về sự phân bố theo của các loài trong quần xã sinh vật: 1. Trong khu rừng, các loài cây gỗ nhỏ, cây bụi ưa sáng tập trung ở phía ngoài (bìa rừng), các loài cây gỗ lớn lại tập trung ở sâu phía trong. 2. Trong một rừng lá rộng ôn đới. Tầng trên cùng là các cây gỗ cao với tán lá dày, nơi sống của các loài chim ăn quả. Tầng dưới là những cây bụi thấp, có tán lá nhỏ, và là nơi trú ẩn của các loài động vật như sóc, thỏ. Dưới cùng là tầng thảm thực vật với các loại cỏ và rêu, nơi các loài động vật nhỏ như côn trùng, ếch sống.. 3. Ở các vùng đầm lầy, sự phân bố các loài thực vật cũng thay đổi từ ven bờ đến khu vực xa hơn. 4. Ở quần xã rừng ngập mặn ven biển, có sự phân bố các quần thể thực vật khác nhau từ phía đất liền ra biển. 5. Sự phân bố khác nhau của các loài thực vật, động vật từ đỉnh núi, sườn núi đến chân núi. 6.Ở hồ nước gồm tầng mặt có bèo, tảo lam, trùng Tăng roi,...; tầng giữa gồm chủ yếu là các loài tôm, cá; tầng đáy gồm nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,... và vi sinh vật: vi khuẩn, cỏ, vi nấm,.... Có bao nhiêu ví dụ là phân bố theo chiều ngang trong quần xã sinh vật?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho ví dụ sau: Trong một rừng lá rộng ôn đới. Tầng trên cùng là các cây gỗ cao với tán lá dày, nơi sống của các loài chim ăn quả. Tầng dưới là những cây bụi thấp, có tán lá nhỏ, và là nơi trú ẩn của các loài động vật như sóc, thỏ. Dưới cùng là tầng thảm thực vật với các loại cỏ và rêu, nơi các loài động vật nhỏ như côn trùng, ếch sống.. Sự phân tầng các quần thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng ở ví dụ trên theo mấy tầng?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Cho các ví dụ mô tả các nhóm loài tương ứng mô tả đặc điểm, vai trò trong quần xã: 1.Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn. 2. Các loài cỏ trên đồng cỏ với số lượng rất lớn. 3. Dừa nước chỉ xuất hiện ở miền tây Nam Bộ. 4. Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã. 5. Các cây thuộc họ Đước (Rhizophoraceae) chiếm số lượng chủ yếu trong quần xã rừng ngập mặn. 6. Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam. 7. Gấu trắng bắc cực là chỉ có ở vùng băng tuyết phủ quanh năm ở Bắc Cực. 8. Loài ong mật có vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn cho nhiều loài cây ở quần xã thực vật. 9. Lạc đà là chỉ có cho vùng sa mạc khô cằn. Có bao nhiêu ví dụ thuộc loài đặc trưng?
160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5