Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

Trong quá trình nhân đôi ở 1 dòng vi khuẩn gốc, một đoạn trên vùng mã hóa của gen xảy ra đột biến điểm dạng thay thế tạo ra các alen mới. Kết quả đã hình thành quần thể vi khuẩn có 3 dòng với trình tự nuclêôtit trên đoạn tương ứng như sau: Đoạn trình tự nucleôtit tương ứng Dòng 1 Dòng 2 Dòng 3 - Mạch mã gốc: - Mạch bổ sung: - Thứ tự nucleôtit trên đoạn gen: 3’…XGA TAX AXX… 5’ 5’…GXT ATG TGG … 3’         1       4       7 3’…XGA TTX GXX… 5’ 5’…GXT AAG XGG …3’         1      4        7 3’…XGA TAX GXX…5’ 5’… GXT ATG XGG…3’         1        4       7 Biết rằng: axit amin Ala được mã hóa bởi các côđon: 5’GXU3’, 5’GXX3’, 5’GXA3’ và 5’GXG3’; axit amin Trp được mã hóa bởi côđon 5’UGG3’; axit amin Lys được mã hóa bởi côđon 5’AAA3’ và 5’AAG3’. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở cả 3 dòng, nếu cặp nuclêôtit số 3 xảy ra đột biến thay thế thì không ảnh hưởng đến trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng của mỗi dòng. II. Trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng của dòng 3 và dòng 2 giống nhau. III. Đột biến thay thế ở cặp nuclêôtit số 9 của dòng 1 có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm. IV. Thứ tự đột biến của các dòng có thể là: Dòng 2 → Dòng 3 → Dòng 1.

Xem chi tiết 33 lượt xem 1 tháng trước

Ở người bệnh đái tháo đường do đột biến gen mã hóa hóc môn insulin gây suy giảm bài tiết Insulin và nồng độ Insulin ngoại vị thay đổi dẫn đến tăng đường huyết. Gen mã hóa hormone insulin ở người là một trong những gen được giải trình tự rất sớm phục vụ cho nghiên cứu chuyên sâu và điều trị bệnh đái tháo đường. Gen này nằm trên NST số 11 và chứa 4044 cặp nucleotit với số lượng nu trên mạch gốc gồm 680A, 1239X, 1417G, 708T. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gen insulin và các vấn đề liên quan? I. Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gen khiến con người mắc bệnh đái tháo đường. II. Trên mạch gốc, số lượng A khác T là một gợi ý cho thấy gen này là 1 phân tử ADN mạch đơn. III. Gen này giàu G – X và do đó nhiệt độ nóng chảy của gen (nhiệt độ tách 2 mạch đơn) cao hơn so với các gen có chiều dài tương ứng cân bằng tỉ lệ G – X và A – T. IV. Chiều dài của gen được giải trình tự kể trên có giá trị 687,48 nm. V. Tính trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.

Xem chi tiết 23 lượt xem 1 tháng trước

Để đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, P, K trong phân bón đối với một giống lúa, người ta tiến hành 3 thí nghiệm khác nhau về chế độ bón phân, các điều kiện khác là như nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 5. Bảng 5 Thí nghiệm Phân bón (kg/1000 m2) Năng suất hạt (tạ/1000 m2) Chất lượng hạt gạo Urea (CO(NH2)2) Supe lân (CaHPO4) Kali clorua (KCl) Tinh bột (%) Protein (%) Thí nghiệm 1 20,0 35,0 11,2 6,5 70,0 8,2 Thí nghiệm 2 25,0 35,0 11,2 7,5 72,0 8,3 Thí nghiệm 3 30,0 35,0 11,2 6,0 68,5 8,3 (Sự sai khác về năng suất và hàm lượng tinh bột có ý nghĩa thống kê) Biết rằng hàm lượng N có trong phân urea là 46%. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng về thí nghiệm đã tiến hành? I. Bón nhiều phân urea làm giảm năng suất và hàm lượng tinh bột. II. Khi cây lúa tích lũy nhiều hợp chất chứa N sẽ có xu hướng giảm tích lũy các hợp chất carbohydrate. III. Các cây lúa trong thí nghiệm 1 có xu hướng sinh trưởng kéo dài thân, dễ bị đổ, dễ sâu bệnh. IV. Ở thí nghiệm 2, nếu thay thế đạm Urea bằng phân đạm NH4NO3 (chứa 33% N) thì cần sử dụng khối lượng là 39,7 kg.

Xem chi tiết 64 lượt xem 1 tháng trước

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 1.                                                                                                                                               Bảng 1 Ống nghiệm Thành phần riêng Thành phần chung I các yếu tố cần cho nhân đôi DNA Gene P, phân tử mRNA, các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C, các amino acid tự do II các yếu tố cần cho phiên mã III các yếu tố cần cho dịch mã           Khi tiến hành nhóm nghiên cứu đã quên đánh dấu các ống nghiệm, nên họ đã ghi tạm thời các nhãn (X, Y, Z) và xác định tỉ lệ các loại nucleotide A, T, U, G, C tự do còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như Bảng 2.                              Bảng 2 Ống nghiệm Nồng độ các loại nucleotit còn lại trong mỗi ống (%) A T U G C X 100 100 100 100 100 Y 35 100 25 25 15 Z 15 15 100 35 35 Dựa vào kết quả trên hãy cho biết      a) X, Y, Z ở bảng 2 tương ứng với các ống nghiệm nào của bảng 1? Giải thích?      b) Muốn thu được đột biến gene xuất hiện với tần số cao thì sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm nào ở bảng 1? Giải thích?

Xem chi tiết 165 lượt xem 1 tháng trước

Để đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, P, K trong phân bón đối với một giống lúa, người ta tiến hành 3 thí nghiệm khác nhau về chế độ bón phân, các điều kiện khác là như nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 5. Bảng 5 Thí nghiệm Phân bón (kg/1000 m2) Năng suất hạt (tạ/1000 m2) Chất lượng hạt gạo Urea (CO(NH2)2) Supe lân (CaHPO4) Kali clorua (KCl) Tinh bột (%) Protein (%) Thí nghiệm 1 20,0 35,0 11,2 6,5 70,0 8,2 Thí nghiệm 2 25,0 35,0 11,2 7,5 72,0 8,3 Thí nghiệm 3 30,0 35,0 11,2 6,0 68,5 8,3 (Sự sai khác về năng suất và hàm lượng tinh bột có ý nghĩa thống kê) Biết rằng hàm lượng N có trong phân urea là 46%. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng về thí nghiệm đã tiến hành? I. Bón nhiều phân urea làm giảm năng suất và hàm lượng tinh bột. II. Khi cây lúa tích lũy nhiều hợp chất chứa N sẽ có xu hướng giảm tích lũy các hợp chất carbohydrate. III. Các cây lúa trong thí nghiệm 1 có xu hướng sinh trưởng kéo dài thân, dễ bị đổ, dễ sâu bệnh. IV. Ở thí nghiệm 2, nếu thay thế đạm Urea bằng phân đạm NH4NO3 (chứa 33% N) thì cần sử dụng khối lượng là 39,7 kg.

Xem chi tiết 42 lượt xem 1 tháng trước