Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
135 người thi tuần này 4.6 414 lượt thi 39 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\( \bullet \) Nếu chọn một cây bút chì thì sẽ có \[8\] cách.
\( \bullet \) Nếu chọn một cây bút bi thì sẽ có \[6\] cách.
\( \bullet \) Nếu chọn một cuốn tập thì sẽ có \[10\] cách.
Theo qui tắc cộng, ta có \[8 + 6 + 10 = 24\]cách chọn.
Câu 2/39
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Để chọn một bộ \(''\)quần-áo-cà vạt\(''\), ta có:
\( \bullet \) Có 4 cách chọn quần.
\( \bullet \) Có 6 cách chọn áo.
\( \bullet \) Có 3 cách chọn cà vạt.
Vậy theo qui tắc nhân ta có \(4 \times 6 \times 3 = 72\) cách.
Câu 3/39
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi số cần tìm là \(\overline {abcd} \)
Có 4 cách chọn \(d\), 8 cách chọn \(a\), 8 cách chọn \(b\) và 7 cách chọn \(c\).
Vậy có tất cả : \(4.8.8.7 = 1792\).
Câu 4/39
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}.\]
Vì \[\overline {abcd} \] là số chẵn \[ \Rightarrow \,\,d = \left\{ {0,2,4} \right\}.\]
TH1. Nếu \[d = 0,\] số cần tìm là \[\overline {abc0} .\] Khi đó:
\( \bullet \) \[a\] được chọn từ tập \[A{\rm{\backslash }}\left\{ 0 \right\}\] nên có \[5\] cách chọn.
\( \bullet \) \[b\] được chọn từ tập \[A{\rm{\backslash }}\left\{ {0,\,\,a} \right\}\] nên có \[4\] cách chọn.
\( \bullet \) \[c\] được chọn từ tập \[A{\rm{\backslash }}\left\{ {0,\,\,a,\,\,b} \right\}\] nên có \[3\] cách chọn.
Như vậy, ta có \[5 \times 4 \times 3 = 60\] số có dạng \[\overline {abc0} .\]
TH2. Nếu \[d = \left\{ {2,4} \right\} \Rightarrow \,\,d:\] có \[2\] cách chọn.
Khi đó \[a:\] có \[4\] cách chọn, \[b:\] có \[4\] cách chọn và \[c:\] có \[3\] cách chọn.
Như vậy, ta có \[2 \times 4 \times 4 \times 3 = 96\] số cần tìm như trên.
Vậy có tất cả \[60 + 96 = 156\] số cần tìm.
Câu 5/39
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Các số bé hơn chính là các số có một chữ số và hai chữ số được hình thành từ tập Từ tập \(A\) có thể lập được 6 số có một chữ số.
Gọi số có hai chữ số có dạng \(\overline {ab} \) với \(a,b \in A\)
Trong đó:
\(a\) được chọn từ tập \(A\) nên có 6 cách chọn.
\(b\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(6\) cách chọn.
Như vậy, ta có \(6.6 = 36\) số có hai chữ số.
Vậy, từ \(A\) có thể lập được \(36 + 6 = 42\) số tự nhiên bé hơn 100.
Câu 6/39
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Mỗi số tự nhiên có \[4\] chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ các chữ số \[1\]; \[2\]; \[3\]; \[4\] là một hoán vị của \[4\] phần tử. Vậy số các số cần tìm là: \[4! = 24\] số.
Câu 7/39
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số cách chọn \(3\) người bất kì trong \(30\) là: \(C_{30}^3\).
Câu 8/39
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Mỗi số tự nhiên có \[5\] chữ số, các chữ số khác \[0\] và đôi một khác nhau là một chỉnh hợp chập \[5\] của \[9\] phần tử.
Vậy số các số tự nhiên thỏa đề bài là \(A_9^5\) số.
Câu 9/39
A. \(110790.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/39
A. \(120.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/39
A. 4320.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/39
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 31/39 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.