Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

Vi khuẩn E.coli sinh trưởng trên môi trường có nguồn dinh dưỡng là đường đơn nhanh hơn so với đường đôi. Khi nuôi cấy E. coli trên môi trường chứa hỗn hợp đường glucose và lactose, nó sinh sôi nảy nở với quá trình tương đối phức tạp. Trong quá trình này nồng độ đường glucose, lượng enzyme β-galactosidase và nồng độ tế bào vi khuẩn được theo dõi và ghi lại thể hiện ở hình bên trong khoảng thời gian gần 200 phút kể từ thời điểm bắt đầu bổ sung vi khuẩn vào môi trường. a) Miêu tả sự biến đổi số lượng tế bào vi khuẩn trong quá trình thực hiện thí nghiệm nói trên. Giải thích. b) Miêu tả sự biến đổi lượng β-galactosidase trong thí nghiệm nói trên. Giải thích. c) Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn E.Coli mang operon dung hợp giữa operon Trp và operon Lac như hình bên. Biết rằng các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại. Nếu nuôi chủng vi khuẩn đột biến này trong môi trường như ở hình 1 và bổ sung axit amin triptophan ngay từ thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì đường cong miêu tả lượng β-galactosidase sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 125 lượt xem 1 tháng trước

Hình 5.1 thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và tirôxin của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường (BT). a) Hãy cho biết mẫu nào trong 6 mẫu xét nghiệm (từ A đến F) tương ứng với mỗi bệnh nhân được chẩn đoán một bệnh dưới đây và giải thích.  - Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormone tuyến yên. - Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp. - Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với tirôxin ở tuyến yên. - Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp. b) Khi các tế bào tạo xương tiết ra vật liệu xương mới, chúng có thể hoạt hóa các tế bào hủy xương phá hủy xương sẵn có bằng cách tiết ra protein RANKL, protein này hoạt hóa RANK-receptor trên chính các tế bào hủy xương. Con đường này được kích thích bởi vitamin D (D3) hoặc hormone PTH. Tuy vậy, khi có ostrogen (E2) các tế bào tạo xương ức chế quá trình này bằng việc tiết ra OPG, chất này gây bất hoạt RANKL được mô tả ở Hình 5.2. - Liệu pháp thay thế ostrogen có thể giúp tránh loãng xương ở giai đoạn sau mãn kinh không? Giải thích. - Một người bị ưu năng cận giáp thì xương của họ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 46 lượt xem 1 tháng trước

Đất nhiễm mặn là một trong những điều kiện bất lợi từ môi trường ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh trưởng ở thực vật, thậm chí gây chết ở thực vật. Nghiên cứu mô hình cây cải dại Arabidopsis thaliana (A. thaliana) các nhà thực vật học phát hiện rằng tế bào có thể điều chỉnh được nồng độ Na+ bào tương; qua đó, duy trì được sự ổn định của các protein trong tế bào khi đất trồng bị nhiễm mặn. Protein tham gia vào con đường mẫn cảm với muối (SOS, salt over sensitive) được chứng minh là có liên quan đến đáp ứng thích nghi của tế bào cây A. thaliana ở đất nhiễm mặn. Hình 3 biểu thị hoạt động của các loại protein SOS (SOS1, SOS2 và SOS3) và các protein vận chuyển (AtNHX và CAX) do chính các protein SOS này kiểm soát ở tế bào cây A. thaliana. Biết rằng các protein SOS2 và SOS3 hoạt động khi chúng liên kết với nhau. a) Nêu vai trò của protein SOS1 và không bào của tế bào thực vật trong sự thích nghi với điều kiện đất nhiễm mặn. b) So với các cây A. thaliana trồng ở đất không bị nhiễm mặn thì các cây này khi trồng ở đất nhiễm mặn sẽ thay đổi như thế nào về các chỉ số sau và giải thích. - Độ trương nước của tế bào. - Mức biểu hiện H+. - Độ pH bào tương. c) Một thể đột biến sos2 làm giảm khả năng kết hợp thì tỉ lệ K+/Na+ ở bào tương sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 49 lượt xem 1 tháng trước

(2.0 điểm). Những cây thông đen được chuyển đến trồng ở một số đồng cỏ đá khoáng ở Hungary. Do tác động che bóng của cây thông và các chất bị rò rỉ từ lớp thảm mục, những khu rừng thông này gần như đã làm thay đổi hoàn toàn hệ thực vật đồng cỏ đá khoáng phong phú trước đây. Vào năm thứ 0 của thí nghiệm, những đám cháy rừng đã tàn phá những cây thông đen trên dãy núi Buda. Các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu xem liệu quần xã cỏ đá núi ban đầu có được phục hồi hay không. Số lượng loài (hình 9A) và độ che phủ (phần trăm %) theo thời gian (hình 9B) đã được tính. Các vị trí trong khu vực bị cháy ở sườn núi phía Bắc (N) và sườn núi phía Nam (S), và đồng cỏ đá tự nhiên như là đối chứng (NC và SC) cũng đã được so sánh. Họ theo dõi các khu vực (ngoại trừ đối chứng) trong 10 năm.                                   Qua quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học có thể phát hiện ra những thay đổi khác nhau trong thành phần của quần xã thực vật, được thể hiện trong hình 10. G = Cây có giá trị kinh tế (ở đây chủ yếu là cây thông đen). GY = Cỏ dại (loài chịu được tác động nhiễu loạn mạnh,thường là loài xâm lấn); TZ = Loài chịu nhiễu loạn tự nhiên yếu. TP = Loài tiên phong (định cư đầu tiên trên đá mẹ). K = Loài đi kèm loài khác. E = Loài chiếm ưu thế của quần xã. V = Loài được bảo vệ. Chú thích hình: Coverage in percentage: % bao phủ.                                          Sampling sites and years: Các vị trí lấy mẫu và các năm. Nhận định nào sau đây có thể là nguyên nhân của sự giảm độ giàu loài giữa năm thứ 5 và năm thứ 10? Giải thích. A. Do các loài cỏ dại xâm lấn đã lấn át các loài bản địa. B. Do sự cạnh tranh giữa các loài thực vật tăng mạnh hơn vào giữa những năm thứ 5 và 10 nên các loài cạnh tranh yếu hơn biến mất. C. Đất bị mất chất dinh dưỡng gây ra giảm sinh khối thực vật là nguyên nhân gây ra sự suy giảm số lượng loài. D. Nguyên nhân chính có thể là do sự biến mất gần như hoàn toàn của cỏ dại. E. Nguyên nhân gây sự suy giảm số lượng loài là sự cạnh tranh mạnh hơn giữa các cây so với cạnh tranh ở đồng cỏ tự nhiên.

Xem chi tiết 46 lượt xem 1 tháng trước

(1.0 điểm) Các nhà khoa học đã nghiên cứu 2 quần thể sên biển sống ở vùng triều (vị trí X) của bờ biển Ursholmen. Mỗi năm, nhóm nghiên cứu đã xác định tần số alen mã hóa cho enzyme aspartate aminotransferase và dữ liệu được thể hiện dưới dạng biểu đồ ở hình 8 dưới đây. Năm đầu tiên khảo sát là năm 1987, tuy nhiên, vào năm 1988 một nhóm tảo độc nở hoa giết hết những con ốc sên ở vùng gian triều trên toàn đảo dẫn đến không thu được dữ liệu vào năm 1988 và 1989. Những con ốc sên sống ở vùng triều (vị trí X) bị tiêu diệt bởi sự nở hoa của tảo, những con ốc sên cùng loài sống ở vùng triều (vị trí Y – nằm sâu vào trong đất liền) vẫn sống sót mà không bị tổn thương.                                            Hình 8   a. Tại sao tần số alen Aat120 ở cả hai quần thể ở năm 1990 đều cao hơn so với năm 1987? b. Tại sao tần số alen ở cả hai quần thể đều giảm trong khoảng thời gian 1990 đến 1993? c. Tại sao đường cong biểu thị dữ liệu từ năm 1990 – 1993 ở cả hai quần thể có hình dáng tương tự nhau nhưng không giống nhau hoàn toàn? d. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với với tần số alen ở 2 quần thể trong 100 năm tới (giả sử không còn sự xuất hiện của tảo độc nở hoa). Hãy giải thích.

Xem chi tiết 144 lượt xem 1 tháng trước

(2.0 điểm) Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. Các con đường sinh hóa riêng biệt tổng hợp hai sắc tố như thể hiện trong hai hàng trên cùng của sơ đồ đi kèm. Màu trắng dùng để chỉ các hợp chất không có sắc tố (sự thiếu hụt toàn bộ sắc tố dẫn đến cánh hoa màu trắng).           Con đường thứ 3 các hợp chất không đóng góp tạo sắc tố cho cánh hoa, thường không ảnh hưởng đến con đường tổng hợp sắc tố xanh lam và đỏ, nhưng nếu một trong các chất trung gian của nó (màu trắng 3) tích tụ ở nồng độ cao, nó có thể được chuyển đổi thành màu vàng trong con đường tổng hợp sắc tố màu đỏ. Trong sơ đồ, các chữ cái từ A đến E đại diện cho các enzyme và các gen tương ứng của chúng và tất cả các gen đều không xảy ra liên kết. Giả sử các gen kiểu dại là trội và mã hóa chức năng của enzyme, các alen lặn làm thiếu chức năng của enzyme và không có đột biến nào gây chết. Hãy cho biết những tổ hợp kiểu gen của bố mẹ (đời P) thuần chủng nào được lai với nhau để tạo ra đời con F2 có được các tỷ lệ kiểu hình sau: a. 9 tím : 3 xanh lục : 4 xanh lam. b. 9 tím : 3 đỏ : 3 xanh lam : 1 trắng. c. 13 tím : 3 xanh lam. d. 9 tím : 3 đỏ : 3 xanh lục : 1 vàng.

Xem chi tiết 108 lượt xem 1 tháng trước

(2.0 điểm) Hình 7.1 mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến ba bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm phenyl keto niệu (PKU), alcapto niệu (AKU) và bạch tạng. Đột biến lặn ở ba gen phân li độc lập mã hóa ba enzyme tương ứng (enzyme 1-3) dẫn tới tích lũy các chất không được chuyển hóa, có tính độc và gây bệnh (với PKU và AKU) hoặc không tổng hợp được melanine (với bạch tạng).                                                                                                                      Hình 7.1 Hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Một người có kiểu gen đồng hợp tử về alen đột biến ở cả hai gen quy định hai enzyme 1 và enzyme 2 sẽ biểu hiện các triệu chứng của bệnh nào? Giải thích. b. Nếu một người chỉ mắc PKU hoặc AKU, màu da của người đó sẽ như thế nào so với người bình thường? Biết rằng người mắc PKU có chế độ ăn không chứa phenylalanin còn các thành phần dinh dưỡng khác giống người bình thường và người bị AKU được uống thuốc điều trị. c. Nếu một người bị AKU kết hôn với một người bị bạch tạng, cả hai người này đều đồng hợp tử về ba gen đang xét, những đứa con của họ sẽ có kiểu hình như thế nào? Giải thích. d. Hình 7.2 cho biết về sự di truyền của hai bệnh AKU và PKU ở một gia đình. Hãy biện luận để xác định kiểu gen của hai cặp bố mẹ thế hệ II (II3 và II4, II5 và II6) và các con của họ.                                                                        Hình 7.2

Xem chi tiết 338 lượt xem 1 tháng trước

(1.5 điểm) Đối với nhiều thí nghiệm, điều mong muốn là có một quần thể tế bào đang trải qua chu kỳ tế bào một cách đồng bộ. Một trong những phương pháp đầu tiên và vẫn thường được sử dụng để đồng bộ hóa tế bào là cái gọi là khối thymidine kép. Khi nồng độ thymidine cao được thêm vào dịch nuôi cấy, các tế bào ở pha S sẽ dừng quá trình tổng hợp DNA, mặc dù các tế bào khác không bị ảnh hưởng. Lượng thymidine dư thừa sẽ chặn enzyme ribonucleotide reductase, enzyme này chịu trách nhiệm chuyển đổi ribonucleotide thành deoxyribonucleotide. Khi enzyme này bị ức chế, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide sẽ giảm và quá trình tổng hợp DNA sẽ dừng lại. Khi thymidine dư thừa được loại bỏ bằng cách thay đổi môi trường, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide tăng lên và quá trình tổng hợp DNA tiếp tục bình thường. Đối với dòng tế bào có chu kỳ tế bào 22 giờ được chia sao cho pha M = 0,5 giờ, pha G1 = 10,5 giờ, pha S = 7 giờ và pha G2 = 4 giờ, một giao thức điển hình để đồng bộ hóa bằng khối thymidine kép sẽ như sau: 1. Vào lúc 0 giờ (t = 0 giờ), thêm thymidine dư thừa. 2. Sau 18 giờ (t = 18 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa. 3. Sau 10 giờ nữa (t = 28 giờ), thêm thymidine dư thừa. 4. Sau 16 giờ nữa (t = 44 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa. A. Quần thể tế bào ở thời điểm nào trong chu kỳ tế bào khi khối thymidine thứ hai được loại bỏ? B. Giải thích cách thời điểm thêm và loại bỏ thymidine dư thừa đồng bộ hóa quần thể tế bào.

Xem chi tiết 53 lượt xem 1 tháng trước

(1.5 điểm) Trong một nghiên cứu invitro về dịch mã và vận chuyển prepromelittin – protein trong tuyến nọc độc của ong chúa, một mẫu thí nghiệm (Mẫu 1) được thiết kế gồm mRNA mã hóa prepromelittin, 35S-methionine và các thành phần cần thiết cho dịch mã. Các mẫu từ 2 đến 8 có thành phần tương tự mẫu 1 và được bổ sung như sau:    Mẫu 2: microsome (túi kín nhỏ có tính chất hóa sinh và khả năng chuyển vị protein như ER).    Mẫu 3: microsome được xử lí bằng CaCl2 và nuclease.    Mẫu 4: microsome được xử lí bằng CaCl2, nuclease và phân tử nhận biết tín hiệu (SRP).    Mẫu 5: microsome và protease sau khi protein được tổng hợp.    Mẫu 6: microsome và protease sau khi protein được tổng và Triton X-100 (một chất tẩy rửa).    Mẫu 7: microsome và N-ethylmaleimide (một chất ức chế thụ thể SRP).    Mẫu 8: sau khi tổng hợp protein bổ sung microsome và cycloheximide (một chất ức chế dịch mã) rồi ủ thêm. Các mẫu được phân tích bằng điện di trên gel SDS-polyacrylamide và phân tích bằng phương pháp phóng xạ tự chụp (Hình 6)   a. Giải thích kết quả thí nghiệm. b. Dựa vào kết quả thí nghiệm, giải thích hoạt động của SRP trong quá trình vận chuyển prepromelittin.

Xem chi tiết 85 lượt xem 1 tháng trước

(1.5 điểm) Globulin liên kết với cortisol (CBG, Cortisol binding globulin) là một loại protein vận chuyển cortisol trong máu. Để tìm hiểu về sự ảnh hưởng của thuốc tránh thai đường uống (OC, oral contranceptive) đến khả năng đáp ứng stress của cơ thể, các nhà khoa học tiến hành đo lượng cortisol trong nước bọt trước và sau khi đáp ứng stress, lượng cortisol tổng số và lượng CBG trong máu sau khi tiếp xúc với stress của nhóm đối chứng (không sử dụng thuốc trước đó) và nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong nhiều tháng. Kết quả được biểu thị trong như hình 5 A và 5B dưới đây: a. Thuốc tránh thai đường uống có ảnh hưởng như thế nào đến lượng cortisol trong nước bọt khi đáp ứng với stress? Giải thích. b. So sánh với nhóm đối chứng, hãy cho biết mỗi đặc điểm sau đây của nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trước đó có khác biệt như thế nào? Giải thích. (1) Lượng ACTH trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress. (2) Lượng glucose trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress. (3) Độ dày của miền vỏ tuyến trên thận.

Xem chi tiết 55 lượt xem 1 tháng trước

(1.5 điểm) Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về mối liên quan giữa nhiệt độ lá, nồng độ O2 môi trường và cường độ quang hợp của loài thực vật ở nhóm C3 (cỏ lúa mì) và C4 (cỏ xanh gama). Tiến hành bố trí ba lô thí nghiệm:        + Lô I: cỏ lúa mì trong môi trường 21% O2;    + Lô II: cỏ xanh gama trong môi trường 21% O2 .    + Lô III: loài cỏ Y (cỏ lúa mì hoặc cỏ xanh gama) trong môi trường 2% O2 Tốc độ cố định CO2 và nhiệt độ lá của những cá thể ở mỗi lô được ghi nhận trong suốt thí nghiệm. Hình 3 biểu thị tương quan giữa nhiệt độ lá và tốc độ cố định CO2 ở mỗi lô thí nghiệm.               a. Mỗi đường cong 1, 2 và 3 ở hình 3 tương ứng với kết quả thu được ở lô thí nghiệm nào (I, II hay III)? Loài cỏ Y ở lô III là cỏ lúa mì hay cỏ xanh gama? Giải thích. b. Khi tiến hành giải phẫu lá và nhuộm mẫu với thuốc thử Lugol chứa KI trên hai loài cỏ lúa mì và cỏ xanh gama rồi quan sát dưới kính hiển vi, họ thấy rằng đường kính trung bình của các bó mạch ở một loài là nhỏ hơn đáng kể so với loài còn lại và sự bắt màu thuốc nhuộm ở hai loài xảy ra ở vị trí khác nhau. Hãy giải thích những hiện tượng quan sát được.  

Xem chi tiết 188 lượt xem 1 tháng trước

(2.0 điểm)a. Vi khuẩn ưa mặn sống ở nồng độ muối cao (trên 2M NaCl) chịu tác động của môi trường có hoạt độ nước thấp và phải có các cơ chế để tránh mất nước bởi thẩm thấu. Phân tích nồng độ ion nội bào của các vi khuẩn ưa mặn sống trong hồ muối cho thấy các vi sinh vật này duy trì nồng độ muối (KCl) cực kỳ cao bên trong tế bào của chúng. Sự có mặt của nồng độ muối nội bào cao đòi hỏi sự thích nghi đặc biệt của các phân tử protein và các đại phân tử khác của tế bào.Các phát biểu sau về nhóm vi khuẩn này đúng hay sai? Giải thích.a.1. Hầu hết các protein nội bào của vi khuẩn ưa mặn chứa một lượng rất dư thừa các amino acid mang điện tích trên bề mặt ngoài của chúng.a.2. Các vi khuẩn ưa mặn sử dụng một lượng lớn ATP để duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào.a.3. Hầu hết các enzyme của vi khuẩn ưa mặn mất hoạt tính xúc tác khi được đưa vào dung dịch có nồng độ thấp hơn 1M NaCl.a.4. Ở vi khuẩn ưa mặn, các amino acid có thể được vận chuyển vào trong tế bào nhờ các yếu tố vận chuyển đối cảng (antiporters) Na+/amino acid.b. Người ta cho vi khuẩn Clostrium tetani vào 5 ống nghiệm chứa các thành phần khác nhau rồi nuôi cấy ở môi trường có nhiệt độ phù hợp trong cùng đơn vị thời gian. Kết quả thu được ở các ống nghiệm được ghi nhận trong bảng 2.Bảng 1 Ống nghiệm Môi trường nuôi cấy Kết quả 1 MTCS + glucose Trong 2 MTCS + glucose + lipoic acid Trong 3 MTCS + glucose + vitamin B12 Trong 4 MTCS + glucose + vitamin B12 + lipoic acid Đục 5 MTCS + glucose + vitamin B12 + lipoic acid + NaClO Trong (MTCS: môi trường cơ sở gồm các chất vô cơ cơ bản.)     b.1. Nhân tố sinh trưởng trong quá trình nuôi cấy trên là những chất nào? Dựa vào nhân tố sinh trưởng, vi khuẩn Clostridium tetani thuộc nhóm vi sinh vật nào?b.2. Tại sao vi khuẩn Clostrium tetani chỉ có thể sinh trưởng trong ống nghiệm 4?

Xem chi tiết 84 lượt xem 1 tháng trước

(1,5 điểm)         a. Ở nấm men, các phép lai thu được kết quả như dưới đây. Hãy xác định trật tự các gen và khoảng cách giữa chúng.   a+b- X a-b+                             a+c- X a-c+                b+c- X b-c+  a+ b -    490                     a+c-           425           b+c-   425  a-b+     500                     a-c+           417           b-c+    425  a+b+     6                     a+c+               85          b+c+        70  a-b-        4                    a-c-                73             b-c-                 80          1000                                        1000                             1000         b. Trong một thực nghiệm biến nạp, x+y+z+ được sử dụng là thể cho và x-y-z- là thể nhận, thu được 250 thể biến nạp. Sau đó nuôi cấy bản sao để xác định xem có y+ và (hoặc) z+  không. Kiểu gen của các thể biến nạp thu được như dưới đây. Bạn có thể kết luận gì về vị trí tương ứng của các gen?         x+y-z-                     53         x+y-z+                173         x+y+z-               7         x+y+z+                     17   

Xem chi tiết 51 lượt xem 1 tháng trước

(2,0 điểm) a. Mẫu máu của những bệnh nhân được xét nghiệm và cho kết quả như sau: Bệnh nhân pH \[{\rm{HCO}}_{\rm{3}}^{\rm{ - }}\] (mEq/L) \[{{\rm{P}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}\] (mmHg) Na+ (mEq/L) \[{\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\](mEq/L) A 7,66 22 20 143 111 B 7,28 30 65 142 102 C 7,24 12 29 144 102 D 7,29 14 30 143 117 E 7,52 38 48 146 100 F 7,07 14 50 144 102       Người bình thường có các chỉ tiêu máu: pH=7,35÷7,45 (<7,35 nhiễm toan; >7,45 nhiễm kiềm); HCO-3 = 22-28mEq/L; PCO2=35-45; Natri=135-145mEq/L; Clo=96-106mEq/L)       Hãy cho biết mẫu máu nào trong các mẫu (A, B,…F) ở trên ứng với bệnh nhân sau và giải thích. Biết rằng một mẫu máu có thể dùng cho hơn một bệnh nhân       - Bệnh nhân bị cường Aldosterone.       - Bệnh nhân được điều trị bệnh mãn tính bằng cách ức chế enzyme cacbonic anhydrase (CA). b. Một cuộc điều tra đã được thực hiện để xác định phản ứng của các tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose trong máu. Một người không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ sau đó uống một dung dịch glucose. Các mẫu máu được lấy từ người đó cách nhau một giờ trong 5 giờ, và nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu được xác định. Kết quả được hiển thị trong hình bên. b1) Giải thích lý do tại sao người đó được yêu cầu không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ trước khi uống glucose. b2) Sử dụng thông tin trong hình để mô tả phản ứng của tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose. b3) Kết quả sẽ thay đổi như thế nào nếu cuộc điều tra tiếp tục kéo dài hơn 5 giờ mà người đó không có thức ăn. b4) Phác thảo trình tự các sự kiện sau sự liên kết của glucagon với thụ thể màng của nó trên tế bào gan.

Xem chi tiết 64 lượt xem 1 tháng trước

(1,5 điểm) Một thí nghiệm được thực hiện ghi nhận điện thế hoạt động khi kích thích tế bào cơ tâm thất (tế bào co bóp điển hình) và tế bào nút xoang nhĩ (tế bào tạo nhịp điển hình). Tách các tế bào tương ứng và đặt chúng riêng rẽ trong dung dịch sinh lý đẳng trương, sau đó ghi nhận điện thế màng thay đổi ở mỗi tế bào khi kích thích đạt ngưỡng, biểu diễn bằng đường nét đứt (...). Kết quả cho thấy điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất là – 90 mV và tế bào nút xoang nhĩ là – 65 mV; điện thế hoạt động của hai tế bào được biểu thị ở hình 1 và hình 2. Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy trả lời các câu hỏi sau đây:       a. Tại sao điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất (– 90 mV) âm nhiều hơn so với điện thế nghỉ của tế bào nút xoang nhĩ (– 65 mV)?       b. Nếu tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương của tế bào cơ tâm thất thì biên độ điện thế hoạt động (tương ứng với đoạn thẳng từ A đến B trong hình 1) dài hơn, ngắn hơn hay không khác biệt so với trước khi thay đổi? Giải thích.       c. Từ F đến G trong hình 2, kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ ở trạng thái đóng hay mở?       d. Từ C đến D trong hình 1, nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương của tế bào cơ tâm thất là tăng, giảm hay không thay đổi so với ban đầu? Giải thích.

Xem chi tiết 64 lượt xem 1 tháng trước

a) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virut mới đang được xem xét để sử dụng cho người. Thuốc Tác dụng của thuốc 1 Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc ARN 2 Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc AND 3 Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc ARN 4 Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc AND 5 ức chế enzim integrase 6 ức chế ribosome Cho biết trong các loại thuốc trên, loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virut HIV, virut cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích. b) Có 2 chủng vi khuẩn E.Coli, chủng I có khả năng kháng penixillin, chủng II có khả năng kháng cloramphenicol. Tiến hành 3 thí nghiệm (TN) sau: TN 1: nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn trong chung một bình nuôi, sau 24h phân lập từ bình này thu được chủng vi khuẩn mới (III) có khả năng kháng cả penixillin và cloramphenicol TN 2: nuôi 2 chủng vi khuẩn I và II mỗi chủng được cấy ở một đầu ống nghiệm chữ U, ở giữa ống nghiệm có một lớp màng ngăn vi khuẩn. Sau một thời gian nuôi người ta cũng thu được chủng vi khuẩn số III như trên TN 3: Tiến hành như thí nghiệm số 2 nhưng có bổ sung enzim endonucleaza ngay từ đầu vào môi trường nuôi cấy. Sau một thời gian nuôi người ta cũng thu được chủng vi khuẩn III kháng cả 2 loại kháng sinh penixillin và cloramphenicol. Chủng vi khuẩn số III được ở mỗi thí nghiệm được hình thành bằng cơ chế nào nào? Giải thích.

Xem chi tiết 72 lượt xem 1 tháng trước

(1,5 điểm)       a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích. b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma). b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào? b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào? b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?

Xem chi tiết 305 lượt xem 1 tháng trước