Bài 6: Phép trừ và phép chia

  • 874 lượt xem

  • 32 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 7:

Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Số bị chia 600 1312 15  
Số chia 17 32 0 13
Thương       4
Số dư       15
  (1) (2) (3) (4)

Xem đáp án »

Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.

- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17

Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32

Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0

Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được

- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15

Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67

Ta có bảng:

Số bị chia 600 1312 15 67
Số chia 17 32 0 13
Thương 35 41   4
Số dư 5 0   15


Câu 8:

Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Số bị chia 600 1312 15  
Số chia 17 32 0 13
Thương       4
Số dư       15
  (1) (2) (3) (4)

Xem đáp án »

Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.

- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17

Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32

Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0

Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được

- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15

Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67

Ta có bảng:

Số bị chia 600 1312 15 67
Số chia 17 32 0 13
Thương 35 41   4
Số dư 5 0   15


Câu 12:

Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng:

Giải bài 43 trang 23 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án »

Cân thăng bằng khi khối lượng ở 2 bên cân bằng nhau, tức là:

Khối lượng bí + 100g = 1kg + 500g.

Đổi 1kg = 1000g.

Như vậy ta có: khối lượng bí + 100g = 1000g + 500g

khối lượng bí = 1000g + 500g – 100g = 1400g.

 


Câu 16:

Tìm số tự nhiên x, biết: 7x - 8 = 713

Xem đáp án »

7x – 8 = 713

7x = 713 + 8

7x = 721

x = 721 : 7

x = 103.


Câu 18:

Tìm số tự nhiên x, biết: 0 : x = 0

Xem đáp án »

 0 : x = 0.

Nhận xét: 0 chia cho một số tự nhiên bất kì khác 0 thì bằng 0.

Do đó, 0: x = 0 luôn đúng với mọi số tự nhiên x khác 0.

Hay tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn là: N*


Câu 19:

Tìm số tự nhiên x, biết: (x - 35) – 120 = 0

Xem đáp án »

(x – 35) – 120 = 0

x – 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155.


Câu 20:

Tìm số tự nhiên x, biết: 124 + (118 – x ) = 217

Xem đáp án »

124 + (118 – x ) = 217

118 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93

x = 25.


Câu 21:

Tìm số tự nhiên x, biết: 156 – (x + 61) = 82

Xem đáp án »

156 – ( x + 61) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61

x = 13.


Câu 23:

Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.

Ví dụ: 57 + 96 = (57 - 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153

Hãy tính nhẩm: 46 + 29

Xem đáp án »

46 + 29 = ( 46 – 1 ) + (29 + 1) (thêm bớt 1 đơn vị)

= 45 + 30 = 75.

hoặc 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4) (thêm bớt 4 đơn vị)

= 50 + 25 = 75.


Câu 26:

Sử dụng máy tính bỏ túi:

Giải bài 50 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

425 - 257;  91 - 56;     82 - 56;     73 - 56;     652 - 46 - 46 - 46

Xem đáp án »

Kết quả:

    425 - 257 = 168

    91 - 56 = 35

    82 - 56 = 26

    73 - 56 = 17

    652 - 46 - 46 - 46 = 514

Cách bấm máy tính:

Giải bài 50 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6


Câu 27:

Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng nhau.

(a) (b) 2
(c) 5 (d)
8 (e) 6

Xem đáp án »

Tổng của đường chéo thứ nhất là 8 + 2 + 5 = 15.

Do đó ta phải điền các số sao cho tổng mỗi dòng, mỗi cột đều bằng 15.

Ở cột thứ 3 : 2 + (d) + 6 = 15 ⇒ (d) = 15 – 2 – 6 = 7.

Ở dòng thứ 2: (c) + 5 + (d) = 15 ⇒ (c) = 15 – 5 – (d) = 15 – 5 – 7 = 3.

Ở dòng thứ 3: 8 + (e) + 6 = 15 ⇒ (e) = 15 – 8 – 6 = 1.

Ở cột thứ 1: (a) + (c) + 8 = 15 ⇒ (a) = 15 – 8 – c = 15 – 8 – 3 = 4.

Ở cột thứ 2: (b) + 5 + (e) = 15 ⇒ (b) = 15 – 5 – (e) = 15 – 5 – 1 = 9.

Vậy ta có bảng hoàn chỉnh sau:

4 9 2
3 5 7
8 1 6

Câu 28:

Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp:

14.50;     16.25

Xem đáp án »

Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp :

14.50

= (14:2 ).(50.2) (nhân và chia cho 2 để có 50.2 = 100)

= 7.100 = 700

16.25

= (16:4 ).(25.4) (nhân và chia cho 4 để có 25.4 = 100)

= 4.100 = 400


Câu 29:

Tính nhẩm bàng cách nhân cả số bị chia và số chia với một số thích hợp:

2100:50;     1400:25

Xem đáp án »

Tính nhầm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp :

2100:50

=(2100.2):(50.2) (nhân cả số chia và số bị chia với 2 để có 50.2 = 100)

= 4200:100 = 42

1400:25

=(1400.4):(25.4) (nhân cả số chia và số bị chia với 4 để có 25.4 = 100)

= 5600:100 = 56


Câu 30:

Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất (a + b) : c = a:c + b:c (trường hợp chia hết):

132:12;     96:8

Xem đáp án »

Tính nhầm bằng cách áp dụng tính chất (a + b):c = a:c + b:c

132:12

= (120 + 12):12 (tách 132 thành 120 + 12).

= 120:12 + 12:12 = 10 + 1 = 11.

96:8

= (88 + 8) : 8 (tách 96 thành 88 + 8).

= 88:8 + 8:8 = 11 + 1 = 12.


Câu 31:

Một tàu hỏa cần chở 1000 khách du lich. Biết rằng mỗi toa có 12 khoang; mỗi khoang có 8 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số khách du lịch?

Xem đáp án »

Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi.

Vậy mỗi toa có: 12.8 = 96 (chỗ ngồi).

Lấy số hành khách chia cho số chỗ 1 toa ta được:

     1000 : 96 = 10 dư 40.

Để chở hết 1000 khách ta cần 10 toa để chở hết 960 người và 1 toa nữa để chở 40 người dư ra.

Vậy cần ít nhất 11 toa.


Câu 32:

Sử dụng máy tính bỏ túi

Giải bài 55 trang 25 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dùng máy tính bỏ túi:

- Tính vận tốc của một ô tô biết rằng trong 6 giờ ô tô đi được 288 km.

- Tính chiều dài miếng đất hình chữ nhật có diện tích 1530 m2, chiều rộng 34 m.

Xem đáp án »

– Ô tô đi 288km trong 6 giờ nên vận tốc bằng 288 : 6 = 48 (km/h)

– Miếng đất có chiều rộng bằng 34m, diện tích bằng 1530m2 thì chiều dài bằng: 1530 : 34 = 45 (m).


Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận