Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4x - 3y = 15}\\{4x + y = 19}\end{array}} \right.\).
Trừ từng vế hai phương trình được \( - 4y = - 4\) suy ra \(y = 1\).
Thay \(y = 1\) vào phương trình thứ hai: \(4x + 1 = 19\) suy ra \(x = \frac{9}{2}\).
Hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{9}{2};\,\,1} \right)\).
2. Thu gọn hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5\left( {x + 2} \right) = 2\left( {y + 7} \right)}\\{3\left( {x + y} \right) = 17 - x}\end{array}} \right.\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x - 2y = 4}\\{4x + 3y = 17}\end{array}} \right.\).
Nhân hai vế phương trình thứ nhất với \(3\), phương trình thứ hai với \(2\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{15x - 6y = 12}\\{8x + 6y = 34}\end{array}} \right.\)
Cộng từng vế hai phương trình được \(23x = 46\) suy ra \(x = 2\).
Thay \(x = 2\) vào phương trình thứ nhất: \(5 \cdot 1 - 2y = 4\) suy ra \(y = 3\).
Hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right)\).
3. Điều kiện xác định: \(x \ne 0,\,\,y \ne 0\).
Đặt \(u = \frac{1}{x},\,\,v = \frac{1}{y}\), hệ trở thành: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u + v = - 1}\\{3u - 2v = 7}\end{array}} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất suy ra \(v = - 1 - u\).
Thay vào phương trình thứ hai ta được: \(3u - 2\left( { - 1 - u} \right) = 7\) suy ra \(5u = 5\) suy ra \(u = 1\).
Suy ra \(v = - 1 - 1 = - 2\).
Ta có: \(\frac{1}{x} = 1\) suy ra \(x = 1\) (thỏa mãn) và \(\frac{1}{y} = - 2\) suy ra \(y = - \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Điều kiện xác định: \(x \ne 1\).
\(A = 3\)
\(\frac{{2x + 4}}{{x - 1}} = 3\)
\(2x + 4 = 3\left( {x - 1} \right)\)
\(x = 7\) (thỏa mãn).
Vậy \(x = 7\).
2. Ta có \(A = \frac{{x + 4}}{{x - 3}} = \frac{{x - 3 + 7}}{{x - 3}} = 1 + \frac{7}{{x - 3}}\,\,\left( {x \ne 3} \right)\).
Để \(A\) nhận giá trị nguyên với \(x \in \mathbb{Z}\) thì \(\left( {x - 3} \right)\) phải là ước của \(7\).
Do đó \(x - 3 \in \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}\).
Suy ra \(x \in \left\{ { - 4;\,\,2;\,\,4;\,\,10} \right\}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\,\,2;\,\,4;\,\,10} \right\}\).
3. Điều kiện xác định: \(x \ne 2\).
Ta có:
\(2P = \frac{{2\left( {3x - 1} \right)}}{{2\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{3x - 1}}{{x - 2}} = \frac{{3\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}} = 3 + \frac{5}{{x - 2}}\)
Vì \(P\) là số nguyên dương nên \(2P\) là số nguyên. Với \(x\) nguyên, suy ra \(\left( {x - 2} \right)\) là ước của \(5\):
\(x - 2 \in \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}\) suy ra \(x \in \left\{ { - 3;\,\,1;\,\,3;\,\,7} \right\}\).
Thay lại vào biểu thức \(P\):
Với \(x = - 3\) thì \(P = \frac{{3 \cdot \left( { - 3} \right) - 1}}{{2 \cdot \left( { - 3} \right) - 4}} = 1\) (thỏa mãn là số nguyên dương).
Với \(x = 1\) thì \(P = \frac{{3 \cdot 1 - 1}}{{2 \cdot 1 - 4}} = - 1\) (loại vì không dương).
Với \(x = 3\) thì \(P = \frac{{3 \cdot 3 - 1}}{{2 \cdot 3 - 4}} = 4\) (thỏa mãn là số nguyên dương).
Với \(x = 7\) thì \(P = \frac{{3 \cdot 7 - 1}}{{2 \cdot 7 - 4}} = 2\) (thỏa mãn là số nguyên dương).
Vậy \(x \in \left\{ { - 3;\,\,3;\,\,7} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là \(x\) (nghìn đồng), giá niêm yết của bộ cốc chén là \(y\) (nghìn đồng) với \(0 < x,\,\,y < 580\).
Theo giả thiết ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 580}\\{10\% x + 15\% y = 72}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 580}\\{2x + 3y = 1440}\end{array}} \right.\).
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 2y = 1160}\\{2x + 3y = 1440}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất ta được:
\(\left( {2x + 3y} \right) - \left( {2x + 2y} \right) = 1440 - 1160\) suy ra \(y = 280\) (thỏa mãn).
Thay \(y = 280\) vào phương trình \(x + y = 580\) ta được:
\(x + 280 = 580\) suy ra \(x = 580 - 280\) suy ra \(x = 300\) (thỏa mãn).
Vậy giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là \(300\) nghìn đồng, bộ cốc chén là \(280\) nghìn đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là \(40:2 = 20\) (m).
Gọi chiều dài ban đầu của mảnh vườn là \(x{\rm{\;m}}\) với \(10 < x < 20\).
Chiều rộng ban đầu của mảnh vườn là \(20 - x\) (m).
Chiều dài sau khi giảm \(2{\rm{\;m}}\) là \(x - 2\) (m).
Chiều rộng sau khi tăng \(2{\rm{\;m}}\) là \(\left( {20 - x} \right) + 2 = 22 - x\) (m).
Vì diện tích tăng thêm \(4{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình:
\(\left( {x - 2} \right)\left( {22 - x} \right) - x\left( {20 - x} \right) = 4\)
\(22x - {x^2} - 44 + 2x - 20x + {x^2} = 4\)
\(4x - 44 = 4\)
\(4x = 48\)
\(x = 12\) (thỏa mãn).
Chiều rộng ban đầu là \(20 - 12 = 8\) m.
Vậy chiều dài ban đầu là \(12{\rm{\;m}}\), chiều rộng ban đầu là \(8{\rm{\;m}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Xét hai tam giác vuông \({\rm{\Delta }}EDF\) và \({\rm{\Delta }}BAC\) có \(\widehat {EDF} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) và \(\widehat {EFD} = \widehat {BCA}\) (góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất).
Suy ra (g.g).
Do đó, \(\frac{{ED}}{{BA}} = \frac{{DF}}{{AC}}\) hay \(\frac{7}{{BA}} = \frac{4}{{80}}\) suy ra \(BA = \frac{{7 \cdot 80}}{4} = 140\) (m)
Số tầng của tòa nhà là:
\(140:3,5 = 40\) (tầng).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét \({\rm{\Delta }}ACK\) và \({\rm{\Delta }}ABH\) có:
\(\widehat {AKC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (do \(CK \bot AB,\,\,BH \bot AC\));
\(\widehat {BAC}{\rm{\;l\`a \;g\'o c\;chung}}\).
Suy ra (g.g).
Từ đó ta có: \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AH}}\) suy ra \(AC \cdot AH = AB \cdot AK\).
b) Từ \(AC \cdot AH = AB \cdot AK\) suy ra \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}AHK\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có:
\(\widehat {BAC}\) là góc chung;
\(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}}\).
Suy ra (c.g.c).
Do đó \(\widehat {AKH} = \widehat {ACB}\) (hai góc tương ứng).
Mà \(\widehat {AKH} + \widehat {BKH} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).
Suy ra \(\widehat {BKH} + \widehat {ACB} = 180^\circ \).
c)

Xét \({\rm{\Delta }}BHM\) và \({\rm{\Delta }}BCH\) có \(\widehat {BMH} = \widehat {BHC} = 90^\circ \) và \(\widehat {HBC}\) là góc chung.
Suy ra suy ra \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BM}}{{BH}}\) suy ra \(B{H^2} = BM \cdot BC\).
Trong \({\rm{\Delta }}BHM\), \(BI\) là đường phân giác của góc \(\widehat {HBM}{\rm{\;}}\left( {I \in HM} \right)\), theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có:
\(\frac{{IH}}{{IM}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).
Trong \({\rm{\Delta }}BHC\), \(BN\) là đường phân giác của góc \(\widehat {HBC}{\rm{\;}}\,\,\left( {N \in HC} \right)\), theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta cũng có:
\(\frac{{NH}}{{NC}} = \frac{{BH}}{{BC}}\).
Nhân từng vế hai tỉ số, ta được:
\(\frac{{IH}}{{IM}} \cdot \frac{{NH}}{{NC}} = \frac{{BH}}{{BM}} \cdot \frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{B{H^2}}}{{BM \cdot BC}}\)
Thay \(B{H^2} = BM \cdot BC\) vào biểu thức:
\(\frac{{IH}}{{IM}} \cdot \frac{{NH}}{{NC}} = \frac{{BM \cdot BC}}{{BM \cdot BC}} = 1\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

