Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - 2y = 11\,\,\left( 1 \right)}\\{4x + y = 11\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình \(\left( 2 \right)\), ta có: \(y = 11 - 4x\)
Thay \(y = 11 - 4x\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:
\(3x - 2\left( {11 - 4x} \right) = 11\)
\(3x - 22 + 8x = 11\)
\(11x - 22 = 11\)
\(11x = 33\)
\(x = 3\).
Thay \(x = 3\) vào \(y = 11 - 4x\) ta được: \(y = 11 - 4 \cdot 3 = 11 - 12 = - 1\).
Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\, - 1} \right)\).
b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 2} \right)\left( {y + 5} \right) = xy + 4\,\,\left( 1 \right)}\\{\left( {2x + 1} \right)\left( {y - 4} \right) = 2xy - 33\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình thứ nhất:
\(\left( {x + 2} \right)\left( {y - 1} \right) = xy\) suy ra \(xy - x + 2y - 2 = xy\) suy ra \(x - 2y = - 2\).
Từ phương trình thứ hai:
\(\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 3\) suy ra \(xy + 2x - y - 2 = xy + 3\) suy ra \(2x - y = 5\).
Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y = - 2}\\{2x - y = 5}\end{array}} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất suy ra \(x = 2y - 2\), thay vào phương trình thứ hai, ta được:
\(2\left( {2y - 2} \right) - y = 5\) suy ra \(3y = 9\) suy ra \(y = 3\).
Suy ra \(x = 2 \cdot 3 - 2 = 4\).
Vậy hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\,3} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Với \(x \ne 0;\,\,x \ne 1;\,\,x \ne - 1\).
1. Thay \(x = 3\) (thỏa mãn) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{2 \cdot 3 + 5}}{3} = \frac{{11}}{3}\).
Vậy khi \(x = 3\) thì \(A = \frac{{11}}{3}\).
2. Ta có:
\(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{2}{{x + 1}} - \frac{2}{{{x^2} - 1}}\)
\(B = \frac{{x\left( {x + 1} \right) - 2\left( {x - 1} \right) - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{{x^2} + x - 2x + 2 - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{{x^2} - x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{x}{{x + 1}}\).
3. Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{2x + 5}}{x} \cdot \frac{x}{{x + 1}} = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right) + 3}}{{x + 1}} = 2 + \frac{3}{{x + 1}}\).
Với \(x \in \mathbb{Z}\), để biểu thức \(P\) nhận giá trị nguyên thì \(x + 1\) phải là ước của \(3\).
Do đó \(x + 1 \in \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}\), suy ra \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2} \right\}\).
Kết hợp điều kiện xác định \(x \ne 0\) và \(x \ne \pm 1\), ta loại \(x = 0\) và nhận \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,2} \right\}\).
Vậy tất cả các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn là \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,2} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi chiều dài quãng đường \(AB\) lúc đi là \(s\) với điều kiện \(s > 0\) và đơn vị tính là \({\rm{km}}\).
Thời gian ô tô đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) là \(\frac{s}{{40}}\) (giờ).
Chiều dài quãng đường lúc về là \(s + 10{\rm{\;km}}\), thời gian ô tô đi từ điểm \(B\) về điểm \(A\) là:
\(\frac{{s + 10}}{{50}}\) (giờ).
Đổi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là \(30{\rm{\;ph\'u t}}\) nên ta có phương trình:
\(\frac{s}{{40}} - \frac{{s + 10}}{{50}} = \frac{1}{2}\)
\(5s - 4\left( {s + 10} \right) = 100\)
\(s - 40 = 100\)
\(s = 140\) (thỏa mãn).
Vậy chiều dài quãng đường \(AB\) lúc đi là \(140{\rm{\;km}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số chi tiết máy theo kế hoạch tổ I và tổ II sản xuất lần lượt là \(x\) và \(y\) (chi tiết máy).
Điều kiện: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^ * }\) và \(x,\,\,y < 800\).
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất tổng cộng \(800\) chi tiết máy nên ta có phương trình:
\(x + y = 800\).
Thực tế tổ I vượt mức \(20\% \) nên sản xuất được \(\left( {1 + 20\% } \right)x = 1,2x\) (chi tiết máy).
Thực tế tổ II vượt mức \(10\% \) nên sản xuất được \(\left( {1 + 10\% } \right)y = 1,1y\) (chi tiết máy).
Cả hai tổ sản xuất được tổng cộng \(923\) chi tiết máy nên ta có phương trình:
\(1,2x + 1,1y = 923\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 800\,\,\left( 1 \right)}\\{1,2x + 1,1y = 923\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình (1) ta có: \(y = 800 - x\).
Thế \(y = 800 - x\) vào phương trình (2):
\(1,2x + 1,1\left( {800 - x} \right) = 923\)
\(1,2x + 880 - 1,1x = 923\)
\(0,1x + 880 = 923\)
\(0,1x = 923 - 880\)
\(0,1x = 43\)
\(x = 430\) (thỏa mãn).
Suy ra: \(y = 800 - 430 = 370\) (thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch tổ I phải sản xuất \(430\) chi tiết máy, tổ II phải sản xuất \(370\) chi tiết máy.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(AB\) là chiếc thang, \(AC\) là khoảng cách từ chân thang đến chân tường. Khi đó, tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), \(AB = 3,5\) m và \(\widehat {BAC} = 65^\circ \)

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:
\(AC = AB \cdot \cos \left( {\widehat {BAC}} \right) = 3,5 \cdot \cos \left( {65^\circ } \right) \approx 1,48\) (m).
Vậy khoảng cách từ chân thang \(A\) đến chân tường \(C\) khoảng \(1,48\) m.
b) Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:
\(\cos \left( {\widehat {BAC}} \right) = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{3,5}} = \frac{{12}}{{35}}\) suy ra \(\widehat {BAC} \approx 70^\circ \).
Vậy góc tạo bởi thang và mặt đất lúc này xấp xỉ \(70^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có:
\(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \);
\(\widehat {ABC}\) là góc chung.
Do đó .
b) Xét \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) và \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra đường thẳng \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).
Lại có \(AC \bot AB\) nên \(MN \bot AB\), do đó \(IN \bot AB\) tại điểm \(N\).
Xét \({\rm{\Delta }}INB\) và \({\rm{\Delta }}IBM\) có:
\(\widehat {INB} = \widehat {IBM} = 90^\circ \);
\(\widehat {NIB}\) là góc chung.
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{IN}}{{IB}} = \frac{{IB}}{{IM}}\) suy ra \(I{B^2} = IM \cdot IN\).
c)

Gọi điểm \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(CA\) và đường thẳng \(BI\).
Vì \(IN\,{\rm{//}}\,AC\) và ba điểm \(A,\,\,K,\,\,C\) thẳng hàng nên đường thẳng \(IN\,{\rm{//}}\,AK\).
Trong tam giác \(ABK\), \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), \(I\) thuộc đoạn thẳng \(BK\) và đường thẳng \(NI\,{\rm{//}}\,AK\), suy ra điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BK\).
Do đó \(IB = IK\).
Mặt khác, vì \(AH \bot BC\) và \(BK \bot BC\) nên \(AH\,{\rm{//}}\,BK\).
Do điểm \(O\) là giao điểm của đường thẳng \(IC\) và đoạn thẳng \(AH\) nên ta có:
\(OA\,{\rm{//}}\,KI\) suy ra suy ra \(\frac{{OA}}{{IK}} = \frac{{CO}}{{CI}}\) (1).
\(OH\,{\rm{//}}\,BI\) suy ra suy ra \(\frac{{OH}}{{IB}} = \frac{{CO}}{{CI}}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{OA}}{{IK}} = \frac{{OH}}{{IB}}\).
Vì \(IK = IB\) nên \(OA = OH\), do đó điểm \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![Dấu “\[ = \]” xảy ra khi \(x - y = y - z = z - x = 0 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/10/image-ic7ib39ovrkdnkxitdef-1792595752.png)