Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 8 câu hỏi 88 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 3\,\,\left( 1 \right)}\\{x + 3y = - 1\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\).
Trừ từng vế của phương trình \(\left( 2 \right)\) cho phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:
\(\left( {x + 3y} \right) - \left( {x - y} \right) = - 1 - 3\) suy ra \(4y = - 4\) suy ra \(y = - 1\).
Thay \(y = - 1\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được:
\(x - \left( { - 1} \right) = 3\) suy ra \(x + 1 = 3\) suy ra \(x = 2\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).
b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 2} \right)\left( {y + 5} \right) = xy + 4\,\,\left( 1 \right)}\\{\left( {2x + 1} \right)\left( {y - 4} \right) = 2xy - 33\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ \(\left( 1 \right)\): \(xy + 5x - 2y - 10 = xy + 4\) suy ra \(5x - 2y = 14\,\,\left( 3 \right)\).
Từ \(\left( 2 \right)\): \(2xy - 8x + y - 4 = 2xy - 33\) suy ra \[ - 8x + y = - 29\] suy ra \[y = 8x - 29\,\,\left( 4 \right)\].
Thay \(\left( 4 \right)\) vào \(\left( 3 \right)\) ta được:
\(5x - 2\left( {8x - 29} \right) = 14\)
\(5x - 16x + 58 = 14\)
\( - 11x = - 44\)
\(x = 4\).
Thay \(x = 4\) vào \(\left( 4 \right)\) ta được: \(y = 8 \cdot 4 - 29 = 3\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\,3} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Thay \(x = 5\) và \(y = - 2\) vào VT của phương trình \(x - 2y = 9\) ta được:
\({\rm{VT}} = 5 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 5 + 4 = 9 = {\rm{VP}}\)
Vậy cặp số \(\left( {5;\,\, - 2} \right)\) là một nghiệm của phương trình đã cho.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:
\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) và \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Ta có: \({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = {\left( {\frac{{AC}}{{BC}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{AB}}{{BC}}} \right)^2} = \frac{{A{C^2} + A{B^2}}}{{B{C^2}}}\).
Áp dụng định lý Pythagore cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\): \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\).
\({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = \frac{{B{C^2}}}{{B{C^2}}} = 1\) (đpcm).
b) \(M = {\sin ^2}10^\circ + {\sin ^2}20^\circ + {\sin ^2}30^\circ + {\sin ^2}40^\circ + {\sin ^2}50^\circ + {\sin ^2}60^\circ + {\sin ^2}70^\circ + {\sin ^2}80^\circ \)
\(M = {\sin ^2}10^\circ + {\sin ^2}20^\circ + {\sin ^2}30^\circ + {\sin ^2}40^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}40^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}30^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}20^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}10^\circ \)\(M = \left( {{{\sin }^2}10^\circ + {{\cos }^2}10^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}20^\circ + {{\cos }^2}20^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}30^\circ + {{\cos }^2}30^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}40^\circ + {{\cos }^2}40^\circ } \right)\)Áp dụng kết quả \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\), ta được:
\(M = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).
Vậy \(M = 4\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đổi: \(24\) phút \( = \frac{2}{5}\) giờ.
Gọi quãng đường từ kho A đến kho B là \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right)\).
Vận tốc lúc đi là: \({v_1} = 50\) (km/h).
Thời gian lúc đi là: \({t_1} = \frac{x}{{50}}\) (giờ).
Vận tốc lúc về là: \({v_2} = 50 + 10 = 60\) (km/h).
Thời gian về là: \({t_2} = \frac{x}{{60}}\) (giờ).
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\) (\(\frac{2}{5}\) giờ) nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{50}} - \frac{x}{{60}} = \frac{2}{5}\)
\(x \cdot \left( {\frac{1}{{50}} - \frac{1}{{60}}} \right) = \frac{2}{5}\)
\(x \cdot \frac{1}{{300}} = \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{2}{5} \cdot 300 = 120\) (thỏa mãn).
Vậy quãng đường từ kho A đến kho B dài \(120{\rm{\;km}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi thời gian nhóm 1 làm một mình hoàn thành công việc là \(x{\rm{\;(ng\`a y)}}\), \(\left( {x > 15} \right)\).
Gọi thời gian nhóm 2 làm một mình hoàn thành công việc là \(y{\rm{\;(ng\`a y)}}\), \(\left( {y > 15} \right)\).
Khi đó, mỗi ngày:
Nhóm 1 làm được \(\frac{1}{x}\) công việc.
Nhóm 2 làm được \(\frac{1}{y}\) công việc.
Cả hai nhóm cùng làm thì sau \(15\) ngày xong công việc, nên ta có phương trình:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{15}}\) (1).
Hai nhóm cùng làm trong \(12\) ngày thì khối lượng công việc hoàn thành là:
\(12 \cdot \left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 12 \cdot \frac{1}{{15}} = \frac{4}{5}\) (công việc).
Phần công việc còn lại là: \(1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\) (công việc).
Nhóm 2 làm nốt phần công việc còn lại này một mình trong \(8\) ngày, nên:
\(8 \cdot \frac{1}{y} = \frac{1}{5}\) suy ra \(\frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}\) suy ra \(y = 40\) (thỏa mãn).
Thay \(\frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}\) vào (1) ta được:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{40}} = \frac{1}{{15}}\) suy ra \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{40}} = \frac{1}{{24}}\) suy ra \(x = 24\) (thỏa mãn).
Vậy nhóm 1 làm một mình cần \(24\) ngày, nhóm 2 làm một mình cần \(40\) ngày.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Xét \({\rm{\Delta }}OHA\) vuông tại \(H\) (\(OH \bot AB\) tại \(H\)), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(AH = OH \cdot \tan \left( {\widehat {AOH}} \right) = 4 \cdot \tan 42^\circ \) (m).
Xét \({\rm{\Delta }}OHB\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(HB = OH \cdot \tan \left( {\widehat {HOB}} \right) = 4 \cdot \tan 28^\circ \) (m).
Chiều cao \(AB\) của cây là:
\(AB = AH + HB = 4 \cdot \tan 42^\circ + 4 \cdot \tan 28^\circ \approx 5,7284 \approx 5,7\) (m).
Vậy chiều cao của cây khoảng \(5,7\) m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

