Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Tổng thời gian luyện tập trong tuần của mỗi bạn:
Bạn Trang: \(80 + 90 + 50 + 80 + 120 + 100 + 60 = 580\) (phút).
Bạn Huy: \(70 + 80 + 70 + 70 + 100 + 90 + 50 = 530\) (phút).
Bạn Trang luyện tập nhiều hơn bạn Huy:
\(580 - 530 = 50\) (phút).
b) Tỉ số phần trăm giữa tổng thời gian của Huy và Trang:
\(\frac{{530}}{{580}} \cdot 100\% \approx 91,38\% \)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Số kết quả có thể xảy ra: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 30.\) Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.
Các quả bóng màu xanh được đánh số từ \(11\) đến \(30\).
Các số từ \(11\) đến \(30\) chia hết cho \(3\) gồm: \(\left\{ {12;\,\,15;\,\,18;\,\,21;\,\,24;\,\,27;\,\,30} \right\}\).
Do đó có \(7\) kết quả thuận lợi.
Vậy xác suất của biến cố là: \(P = \frac{7}{{30}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Với \(x \ne \pm 2;\,\,x \ne 4\):
1) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:
\(A = \frac{{2 \cdot 9 + 4}}{{9 - 4}} = \frac{{22}}{5}\)
2) Với điều kiện \(x \ne \pm 2;\,\,x \ne 4\):
\(B = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{{4x}}{{{x^2} - 4}}\)
\(B = \frac{{x\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right) - 4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{{x^2} + 2x - 2x + 4 - 4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).
3) Ta có: \(M = A \cdot B = \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{x - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{2x - 4}}{{x - 4}} = \frac{{2\left( {x - 4} \right) + 4}}{{x - 4}} = 2 + \frac{4}{{x - 4}}\).
Để \(M\) nhận giá trị nguyên thì .
⦁ \(x - 4 = 1\) suy ra \(x = 5\) suy ra \(M = 6\) (thỏa mãn là số tự nhiên)
⦁ \(x - 4 = - 1\) suy ra \(x = 3\) suy ra \(M = - 2\) (loại vì không phải số tự nhiên)
⦁ \(x - 4 = 2\) suy ra \(x = 6\) suy ra \(M = 4\) (thỏa mãn)
⦁ \[x - 4 = - 2\] suy ra \(x = 2\) (loại do điều kiện \(x \ne 2\))
⦁ \(x - 4 = 4\) suy ra \(x = 8\) suy ra \(M = 3\) (thỏa mãn)
⦁ \(x - 4 = - 4\) suy ra \(x = 0\) suy ra \(M = 1\) (thỏa mãn)
Vậy các số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu là: \(x \in \left\{ {0;\,\,5;\,\,6;\,\,8} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi vận tốc của xe đạp là \(v\) (km/h, \(v > 0\)).
Vận tốc của xe máy là \(v + 28\) (km/h).
Sau \(3\) giờ hai xe gặp nhau, quãng đường đi được:
\(3\left( {v + 28} \right) + 3v = 156\) suy ra \(6v + 84 = 156\) suy ra \(v = 12\).
Vậy vận tốc xe đạp là \(12\) km/h, vận tốc xe máy là \(12 + 28 = 40\) km/h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số phút gọi nội mạng là \(x\), ngoại mạng là \(y\) \(\left( {x,\,\,y \in \mathbb{R},\,\,0 < x,\,\,y < 500} \right)\).
Theo đề bài ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\1190x + 1390y = 635\,000\end{array} \right.\].
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với \(1190\), ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1190x + 1190y = 595\,000}\\{1190x + 1390y = 635\,000}\end{array}} \right.\).
Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất trong hệ, ta thu được:
\(200y = 40\,000\) suy ra \(y = 200\) (thỏa mãn).
Thay giá trị \(y = 200\) vào phương trình \(x + y = 500\), ta có:
\(x + 200 = 500\) suy ra \(x = 500 - 200 = 300\) (thỏa mãn).
Vậy cô Bình đã gọi \(300\) phút nội mạng và \(200\) phút ngoại mạng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Từ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x + 20} \right)\left( {y - 1} \right) = xy}\\{\left( {x - 10} \right)\left( {y + 1} \right) = xy}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}xy - x + 20y - 20 = xy\\xy + x - 10y - 10 = xy\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - x + 20y = 20\\x - 10y = 10\end{array} \right.\).
Cộng hai vế của hai phương trình, ta được:
\(10y = 30\) suy ra \(y = 30:10 = 3\).
Thay \(y = 3\) vào phương trình thứ hai, ta được:
\(x = 10 + 10 \cdot 3 = 40\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {40;\,\,3} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

