Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 8 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tổng sản lượng than khai thác tại Quảng Ninh trong các năm \(2017;\,\,2018;\,\,2019;\,\,2020\) là:
\(35,5 + 38,0 + 42,9 + 47,5 = 163,9\) (triệu tấn)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Có 15 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15. Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(D\) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số” là các số 10, 11, 12, 13, 14, 15.
Do đó, xác suất của biến cố \(D\) là \(P\left( D \right) = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
ĐKXĐ: \(x \ne 0;\,\,x \ne 1;\,\,x \ne - 1\).
1. Thay \(x = 6\) (thỏa mãn ĐKXĐ) vào biểu thức \(A\):
\(A = \frac{{2 \cdot 6 - 3}}{6} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\).
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 6\) là \(\frac{3}{2}\).
2. Ta có:
\(B = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} - \frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}}\)
\(B = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 1} \right) - {{\left( {x + 1} \right)}^2} + 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} - x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{x}{{x + 1}}\).
3. Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{2x - 3}}{x} \cdot \frac{x}{{x + 1}} = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right) - 5}}{{x + 1}} = 2 - \frac{5}{{x + 1}}\).
Để \(P\) nhận giá trị nguyên thì \(\left( {x + 1} \right)\) phải là ước của \(5\) suy ra \(x + 1 \in \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 5} \right\}\).
Do đó:
⦁ \(x + 1 = 1\) suy ra \(x = 0\) (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ).
⦁ \(x + 1 = - 1\) suy ra \(x = - 2\) (thỏa mãn ĐKXĐ) suy ra \(P = 2 - \frac{5}{{ - 1}} = 7 > 0\) (nhận).
⦁ \(x + 1 = 5\) suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn ĐKXĐ) suy ra \(P = 2 - \frac{5}{5} = 1 > 0\) (nhận).
⦁ \(x + 1 = - 5\) suy ra \(x = - 6\) (thỏa mãn ĐKXĐ) suy ra \(P = 2 - \frac{5}{{ - 5}} = 3 > 0\) (nhận).
Vậy \(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 2;\,\,4} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 5y = - 11}\\{ - 3x + 7y = 15}\end{array}} \right.\).
Nhân hai tế của phương trình thứ nhất với \(3\) và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được hệ phương trình mới: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6x - 15y = - 33}\\{ - 6x + 14y = 30}\end{array}} \right.\).
Cộng từng vế tương ứng của hai phương trình trong hệ mới, ta được: \( - y = - 3{\rm{\;hay\;}}y = 3\).
Thay \(y = 3\) vào phương trình thứ nhất, ta được:
\(2x - 5 \cdot 3 = - 11\)
\(2x - 15 = - 11\)
\(2x = 4\)
\(x = 2\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right)\).
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{2}{{x - 3}} + \frac{1}{{y + 2}} = 3}\\{\frac{4}{{x - 3}} - \frac{3}{{y + 2}} = 1}\end{array}} \right.\).
Điều kiện xác định: \(x \ne 3\) và \(y \ne - 2\).
Đặt \(u = \frac{1}{{x - 3}}\) và \(v = \frac{1}{{y + 2}}\). Hệ phương trình ban đầu trở thành:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2u + v = 3\,\,\left( 3 \right)}\\{4u - 3v = 1\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình (3) với \(3\), ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6u + 3v = 9}\\{4u - 3v = 1}\end{array}} \right.\).
Cộng từng vế tương ứng của hai phương trình trên, ta được: \(10u = 10\) suy ra \(u = 1\).
Thay \(u = 1\) vào phương trình (3), ta được: \(2 \cdot 1 + v = 3\) suy ra \(v = 1\).
Với \(u = 1\) và \(v = 1\), ta có:
⦁ \(\frac{1}{{x - 3}} = 1\) suy ra \(x - 3 = 1\) suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).
⦁ \(\frac{1}{{y + 2}} = 1\) suy ra \(y + 2 = 1\) suy ra \(y = - 1\) (thỏa mãn).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\, - 1} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi lượng cá hợp tác xã cần đánh bắt theo kế hoạch là \(x\) (tấn, \(x > 0\)).
Thời gian hoàn thành theo dự định là: \(\frac{x}{{20}}\) (tuần).
Lượng cá thực tế đánh bắt được là: \(x + 10\) (tấn).
Năng suất thực tế mỗi tuần là: \(20 + 6 = 26\) (tấn/tuần).
Thời gian hoàn thành trên thực tế là: \(\frac{{x + 10}}{{26}}\) (tuần).
Vì hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) tuần nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{20}} - \frac{{x + 10}}{{26}} = 1\)
\[13x - 10\left( {x + 10} \right) = 260\]
\(3x = 360{\rm{\;}}\)
\(x = 120\) (thỏa mãn).
Vậy lượng cá cần đánh bắt theo kế hoạch là \(120\) tấn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương rơi tự do thẳng đứng vuông góc với mặt đất nên tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\).
Độ nghiêng của tháp so với phương thẳng đứng là \(\widehat {BAH} = 4^\circ \) và \(AH = 45\) m.
Khoảng cách từ vị trí chạm đất \(H\) đến chân tháp \(B\) là:
\(BH = AH \cdot \tan \left( {\widehat {BAH}} \right) = 45 \cdot \tan \left( {4^\circ } \right) \approx 3,15\) (m).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

