Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 năm 2024-2025 THCS Lê Ngọc Hân (Hà Nội) có đáp án
29 người thi tuần này 4.6 6.8 K lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Thực Nghiệm Khoa học Giáo dục (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Lớp \(9A\) có số học sinh là: \(6 + 12 + 6 + 9 + 6 + 9 = 48\) (học sinh).
b) Tần số của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là tổng tần số của nhóm \(\left[ {60;\,70} \right)\) và \(\left[ {70;\,80} \right)\).
Do đó tần số của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là: \[9 + 6 = 15\] (học sinh).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\)là: \(\frac{{15}}{{48}}.100\% = 31,25\% \).
Vậy tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là \(31,25\% \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {{X_1};{V_1}} \right);\left( {{X_2};{V_1}} \right);\left( {{X_3};{V_1}} \right);\left( {{X_1};{V_2}} \right);\left( {{X_2};{V_2}} \right);\left( {{X_3};{V_2}} \right);\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);} \right.\)
\(\left. {\left( {{V_2};{V_1}} \right)} \right\}\).
Suy ra không gian mẫu của phép thử có \(10\) phần tử.
Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);\left( {{V_2};{V_1}} \right)\).
Xác suẩt của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{2}{5}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 3}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(A = \frac{1}{2}\) khi \(x = 25\).
2. Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:
\(B = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + x + 2\sqrt x + 2 - 3\sqrt x + 3 - x + \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
Vậy \(B = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) ( điều phải chứng minh).
3. Khi \(A > 0\), hãy so sánh \(B\) với \(3\).
Ta có: \(A > 0\).
Tức là, \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} > 0\).
Suy ra \(\sqrt x - 1 > 0\) (do \(\sqrt x + 3 \ge 3 > 0\), với \(x \ge 0;x \ne 1\)).
Khi đó \(\sqrt x > 1\).
Vì vậy \(x > 1\).
Xét hiệu \(B - 3 = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - 3\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1 - 3\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\).
Ta có: \(\sqrt x - 1 > 0\) và \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\), với \(x > 1\).
Suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \ge 0\), với \(x > 1\).
Do đó \(B - 3 \ge 0\).
Vì vậy \(B \ge 3\).
Vậy khi \(A > 0\) thì \(B \ge 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(x\) (sản phẩm) là số sản phẩm phân xưởng đó sản xuất được mỗi ngày theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Số sản phẩm sản xuất được mỗi ngày theo thực tế là: \(x + 5\) (sản phẩm).
Thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch là: \(\frac{{1100}}{x}\) (ngày).
Thời gian hoàn thành công việc theo thực tế là: \(\frac{{1100}}{{x + 5}}\) (ngày).
Vì phân xưởng đó đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định \(2\) ngày nên ta có phương trình: \[\frac{{1100}}{x} - \frac{{1100}}{{x + 5}} = 2\].
Suy ra \[\frac{{1100\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{1100x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{2x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\].
Do đó \[1100\left( {x + 5} \right) - 1100x = 2x\left( {x + 5} \right)\].
Vì vậy \[1100x + 5500 - 1100x = 2{x^2} + 10x\].
Tức là, \[2{x^2} + 10x - 5500 = 0\].
Suy ra \[{x^2} + 5x - 2750 = 0\].
Khi đó \[{x^2} + 55x - 50x - 2750 = 0\].
Vì vậy \[x\left( {x + 55} \right) - 50\left( {x + 55} \right) = 0\].
Suy ra \[\left( {x - 50} \right)\left( {x + 55} \right) = 0\].
Do đó \[x - 50 = 0\] hoặc \[x + 55 = 0\].
Vì vậy \[x = 50\] hoặc \[x = - 55\].
So với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*}\), ta nhận \[x = 50\].
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng sản xuất được \[50\] sản phẩm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a. Vì \(x = 3\) là một nghiệm của phương trình nên \(9 + \left( {m + 2} \right)\,\,.\,\,3 + 2m = 0\)
Suy ra \(9 + 3m + 6 + 2m = 0\)
Do đó \(5m = - 15\)
Vì vậy \(m = - 3\).
Theo định lí Viète, ta có: \(S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - \left( {m + 2} \right)}}{1} = - m - 2\)
\(P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m}}{1} = 2m\).
Thế \({x_1} = 3\) và \(m = - 3\) vào \(S\), ta được: \(3 + {x_2} = 3 - 2\)
Suy ra \({x_2} = - 2\).
Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là \({x_2} = - 2\).
b. Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\,.\,1\,.\,2m\)
\[ = {m^2} + 4m + 4 - 8m\]
\[ = {m^2} - 4m + 4\]
\[ = {\left( {m - 2} \right)^2} \ge 0\], với mọi \[m\].
Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm \({x_1}\,,{x_2}\) với mọi \[m\].
Vì \({x_1} + {x_2} = - m - 2\) nên \(2{x_1} + 2{x_2} = - 2m - 4\) \(\left( 1 \right)\)
Theo đề, bài, ta có: \(2{x_1} + 3{x_2} = 1\) \(\left( 2 \right)\)
Lấy \(\left( 2 \right)\) trừ \(\left( 1 \right)\) vế theo vế, ta được: \({x_2} = 2m + 5\).
Thế \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1} + {x_2} = - m - 2\), ta được: \({x_1} + 2m + 5 = - m - 2\) hay \({x_1} = - 3m - 7\)
Thay \({x_1} = - 3m - 7\) và \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1}{x_2} = 2m\), ta được: \(\left( { - 3m - 7} \right)\left( {2m + 5} \right) = 2m\).
Suy ra \( - 6{m^2} - 29m - 35 = 2m\).
Vì vậy \(6{m^2} + 31m + 35 = 0\) (*)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {31^2} - 4\,.\,6\,.\,35 = 121 > 0\).
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:
\({m_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 + \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 5}}{3}\); \({m_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 - \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 7}}{2}\).
Vậy có hai giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m = \frac{{ - 5}}{3}\) và \(m = \frac{{ - 7}}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

1. Gọi \(J\) là trung điểm của \(AM\).
Vì \(\Delta AEM\) vuông tại \(E\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AEM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (1)
Vì \(\Delta AFM\) vuông tại \(F\) có \(J\) là trung điểm của \(AM\) nên \(\Delta AFM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\) (2)
Từ (1), (2), ta thu được tứ giác \(AEMF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\).
2. Xét đường tròn \(\left( {J;\frac{{AM}}{2}} \right)\), có: \(\widehat {MEF} = \widehat {MAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (3)
Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {KBC} = \widehat {KAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (4)
Từ (3), (4), ta suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\).
Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\).
Xét \(\Delta EMF\) và \(\Delta BKC\), có:
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {MFE} = \widehat {KCB}\) (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Vì vậy \(BC.ME = EF.BK\) (điều phải chứng minh).
Vậy \(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) và \(BC.ME = EF.BK\).
3.

Vì \[OA = OB = R\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O\].
Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\].
Xét tam giác \[OAB\], có: \[\widehat {AOB} + \widehat {OAB} + \widehat {OBA} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác).
Suy ra \[2\widehat {OAB} = 180^\circ - \widehat {AOB}\].
Do đó \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\].
Đường tròn \(\left( O \right)\), có: \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn và \[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn .
Suy ra \[\widehat {AOB} = 2.\widehat {ACB}\].
Ta có: \(\widehat {OAK} = \widehat {BAK} - \widehat {BAO}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \frac{{180^\circ - 2.\widehat {ACB}}}{2}\)
\( = \widehat {BAM} - \left( {90^\circ - \widehat {ACB}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {BAM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \left( {90^\circ - \widehat {EFM}} \right)\)
\( = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (5)
Từ kết quả câu 2., ta có: \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (vì \[S,M\] lần lượt là trung điểm của \[EF,BC\]).
Suy ra \(\frac{{2.ES}}{{2.BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Khi đó \(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\).
Xét \(\Delta BKM\) và \(\Delta EMS\), có:
\(\frac{{ES}}{{BM}} = \frac{{ME}}{{BK}}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {KBC} = \widehat {MEF}\) (kết quả câu 2.).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BKM} = \widehat {EMS}\) (cặp góc tương ứng).
Đường tròn \[\left( O \right)\], có: \[\widehat {BKA} = \widehat {ACB}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Đường tròn \[\left( J \right)\], có: \[\widehat {EMA} = \widehat {AFE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Ta có: \(\widehat {AMS} = \widehat {EMS} - \widehat {EMA} = \widehat {BKA} - \widehat {EMA} = \widehat {ACB} - \widehat {AFE}\) (6)
Từ (5) và (6), ta thu được: \(\widehat {AMS} = \widehat {OAK}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
Vậy \(AD\,{\rm{//}}\,SM\) (điều phải chứng minh).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
