Danh sách câu hỏi ( Có 60,653 câu hỏi trên 1,214 trang )

Dynamo thường được trang bị trên xe đẹp để làm máy phát điện cung cấp cho đèn xe hoạt động. Ngoài ra, Dynamo xe đạp cũng có thể được sử dụng để cung cấp điện cho các thiết bị điện tử khác trên xe đạp, chẳng hạn như đèn báo rẽ, đèn phanh... Cấu tạo Dynamo gồm các bộ phận: Núm xoay - núm dẫn động; Trục quay; Nam châm; Cuộn dây dẫn; Lõi sắt non; Vỏ nhựa; Đầu dây dẫn ra bóng đèn. Một chiếc Dynamo không có bộ phận tích trữ điện gắn trên một xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi \(v\) so với mặt đường nhựa. Khi bánh xe quay đều, núm dẫn động tì vào lốp xe nên nó và nam châm cũng quay theo. Giả thiết là không có sự trượt của núm dẫn động trên vành bánh xe và đường kính núm dẫn động là 20 mm. Cuộn dây dẫn có số vòng dây là 2500 vòng, mỗi vòng có tiết diện \(2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và từ trường xuất hiện trong lõi sắt non khi nam châm quay có giá trị trung bình là \({\rm{B}} = 0,01{\rm{\;T}}\).        a) Dynamo là máy phát điện biến đổi quang năng thành điện năng.      b) Khi quay núm dẫn động của Dynamo thì nam châm quay theo làm số đường sức từ xuyên qua tiết diện dây \(S\) của cuộn dây biến thiên, nên xuất hiện dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây làm bóng đèn sáng.      c) Khi suất điện động cảm ứng cực đại giữa hai đầu cuộn dây dẫn của Dynamo là \(2,0{\rm{\;V}}\) thì tốc độ chuyển động của xe đạp là \(v = 8{\rm{\;m/s}}\).      d) Khi tốc độ chuyển động của xe thay đổi thì đèn vẫn sáng với cường độ ổn định. Phương pháp:

Xem chi tiết 1.1 K lượt xem 4 tháng trước

Làng Trà Đông, xưa kia gọi là Sơn Trang, tên nôm là Kẻ Chè, một vùng đất cổ cách tỉnh lỵ Thanh Hóa 12 km về phía Tây Bắc (nay thuộc xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa) nằm trong địa vực của nền văn hóa Đông Sơn vốn nổi tiếng với nghề đúc đồng. Ở một cơ sở đúc đồng tại làng Trà Đông, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng 20 kg qua 6 bước sau đây:      1. Tạo mẫu      2. Tạo khuôn.      3. Nấu chảy đồng.      4. Rót khuôn.      5. Làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn.      6. Hoàn thiện sản phẩm. Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là \({1084^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt nóng chảy riêng là \(180{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng là \(380{\rm{\;J}}/{\rm{kgK}}\), nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là \({31^ \circ }{\rm{C}}\). Biết trong quá trình đúc có \(40{\rm{\% }}\) lượng nhiệt bị hao phí ra môi trường. Xét tính đúng/sai trong các phát biểu sau:      a) Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là \(27{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là \(7,20{\rm{\;kg}}\). (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).      b) Cần cung cấp nhiệt lượng \(11,6{\rm{MJ}}\) cho lượng đồng dùng để đúc chuông nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).      c) Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 5.      d) Cơ sở này dùng nhiên liệu hóa thạch để đun nóng chảy đồng, nên nếu thiết kế ống khói của cơ sở đúc đồng này không đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân.

Xem chi tiết 1.2 K lượt xem 4 tháng trước

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI    Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước theo sơ đồ như hình bên. Khối lượng nước là 160 g, nhiệt độ ban đầu là \({25^ \circ }{\rm{C}}\). Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 18V và \(2,50{\rm{\;A}}\). Sau khoảng thời gian 2 phút 30 giây thì nhiệt độ của nước là \({35^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế, đũa khuấy thu vào và bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí. Xét tính đúng/sai trong các phát biểu sau:      a) Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm là \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).      b) Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \({\rm{\Delta T}}\left( {\rm{K}} \right)\) là \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta T}}\).      c) Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức \({\rm{Q}} = \) U.I.t.      d) Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.

Xem chi tiết 2.5 K lượt xem 4 tháng trước

Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác định.        a) Với bộ dụng cụ này, người ta có thể làm thí nghiệm kiểm chứng phương trình trạng thái của một lượng khí lý tưởng không đổi bằng phương trình \(\frac{{pV}}{T}\) = hằng số vì có thể đo đồng thời độ lớn của áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.      b) Thực tế khi thí nghiệm trên tiến hành với một lượng khí xác định, thì mỗi lần thí nghiệm hằng số \(\frac{{pV}}{T}\) có giá trị khác nhau. Sự khác biệt này có thể do sai số trong quá trình đo và khí dùng trong thí nghiệm không phải là khí lý tưởng.      c) Nếu thí nghiệm trên sử dụng khí lý tưởng. Lần thứ nhất đo ở nhiệt độ phòng \({27^ \circ }{\rm{C}}\), giữ Pittong để tổng thể tích khí là 1,0 lít thì áp suất áp kế chỉ 101325 Pa. Nếu đun nước nóng đến \({80^ \circ }{\rm{C}}\), giảm thể tích khí xuống 0,8 lít thì số chỉ của áp kế là 205510 Pa.      d) (1) là nhiệt kế, (2) là xilanh.

Xem chi tiết 3.6 K lượt xem 4 tháng trước

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để đo nhiệt dung riêng của chất lỏng. Cho biết khối lượng nước trong bình là \({{\rm{m}}_{\rm{n}}} = 150,0{\rm{\;g}}\), cường độ dòng điện chạy qua dây điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu sợi dây điện trở coi như không thay đổi, lần lượt là \({\rm{I}} = 2,5{\rm{\;A}}\) và \({\rm{U}} = 1,6{\rm{\;V}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hệ với que khuấy, với bình nhiệt lượng kế và môi trường. Điện trở của nhiệt lượng kể luôn không đổi. Lần đo \({\rm{\Delta }}T = \left( {T - {T_0}} \right)\left( K \right)\) \(t\left( s \right)\) 1 1,0 171,00 2 2,0 350,00 3 3,0 528,00        a) Với giá trị thu được ở bảng bên, công thức nhiệt dung riêng của nước là \(c = \frac{{UIt}}{{{m_n}\left( {T - {T_0}} \right)}},\) m đo bằng kg, \(t\) đo bằng \(s\).      b) Trình tự thí nghiệm: Nối Wall kế với biến áp nguồn và nhiệt lượng kế. Giữ nguyên điện áp nguồn; Ghi giá trị các thời điểm mà nhiệt kế tăng thêm \(1{\rm{\;K}},2{\rm{\;K}},3{\rm{\;K}}\); Lặp lại các thao tác.      c) Giá trị trung bình của nhiệt dung chất lỏng đo được là \({{\rm{c}}_{\rm{n}}} = 4640,00{\rm{\;J/}}\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).      d) Điện năng tiêu thụ trong lần đo thứ nhất là 884 J.

Xem chi tiết 1.3 K lượt xem 4 tháng trước

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 2{\rm{\;kg}}\) được nung tới nhiệt độ \({600^ \circ }{\rm{C}}\) vào một hỗn hợp nước và nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\). Biết khối lượng tổng cộng của nước và nước đá là \({{\rm{m}}_2} = 2{\rm{\;kg}}\) và nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là \({50^ \circ }{\rm{C}}\). Cho biết nhiệt dung riêng của thép và nước là \({{\rm{c}}_1} = 460{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.K}}\); \({{\rm{c}}_2} = 4200\) \({\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda  = {3,4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt hoá hơi riêng của nước \({\rm{L}} = {2,3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. a) Nhiệt lượng do quả cầu thép toả ra khi hạ nhiệt độ từ \({600^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({50^ \circ }{\rm{C}}\) là 506000 J. b) Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp xấp xỉ bằng 253 g. c) Thực tế trong quá trình trên có một lớp nước tiếp xúc với quả cầu bị hoá hơi nên nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp chỉ là \({48^ \circ }{\rm{C}}\). Lượng nước đã hoá thành hơi có khối lượng xấp xỉ \(40,8{\rm{\;g}}\). d) Nhiệt lượng nước đá nhận để tăng nhiệt độ từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({50^ \circ }{\rm{C}}\) đúng bằng nhiệt lượng do quả cầu toả ra bằng 506000 J.

Xem chi tiết 2.2 K lượt xem 4 tháng trước