Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Yên Viên (Hà Nội) lần 1 có đáp án
58 người thi tuần này 4.6 58 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0204 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Phả (Quảng Ninh) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
độ Kelvin (kí hiệu K) và độ Celsius (kí hiệu 0C)
độ Kelvin (kí hiệu K).
độ Fahrenheit (kí hiệu 0F).
độ Celsius (kí hiệu 0C).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 2/28
khoảng cách giữa các phân tử khí tăng nên va chạm mạnh hơn.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên va chạm với thành bình nhiều hơn.
số lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình nhiều hơn.
các phân tử khí va chạm với nhau nhiều hơn.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 3/28
một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K.
một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì.
một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Lời giải
Đáp án đúng là A
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 6/28
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có thể nén được dễ dàng.
Có hình dạng và thể tích riêng.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 7/28
chúng luôn đứng yên.
chúng có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
chúng chuyển động không ngừng.
chúng chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 8/28
\(\frac{{pV}}{T} = \)hằng số.
\(\frac{{{p_1}{V_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_1}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{VT}}{p} = \)hằng số.
\(\frac{{pT}}{V} = \)hằng số.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 9/28
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
\(a = \frac{{v + {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
\(a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}{t^2}}}\).
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A
ΔU = A + Q.
ΔU = – A – Q.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. \({v_r} < {v_k} < {v_l}\)
B. \({v_r} < {v_l} < {v_k}\)
C. \({v_r} > {v_k} > {v_l}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
3 lít.
9 lít.
4 lít.
6 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. \(Q = 167J\)
B. \(Q = {167.10^6}J\)
C. \(Q = 167{\rm{\;kJ}}\)
D. \(Q = {7.10^7}{\rm{\;J}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. 45 g.
B. 100 g.
C. 75 g.
D. 50 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. \(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{13}}{1}\)
B. \(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{3}{{10}}\)
C. \(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{10}}{3}\)
D. \(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{1}{{13}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
ngưng kết.
thăng hoa
bay hơi.
ngưng tụ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t oC được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng bên.
|
|
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,12 mol.
Tỉ số \(\frac{p}{T}\) (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332.
Quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình là quá trình đẳng tích.
Động năng trung bình của các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (3) lớn hơn gấp 2 lần động năng trung bình các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Nhiệt độ khi bắt đầu chuyến đi là 315 K.
Đến giữa trưa, áp suất của khí trong lốp xe là 3,89.105 Pa.
Số mol khí trong mỗi lốp xe là 273 mol.
Các phân tử khí va chạm vào thành lốp gây ra áp suất khí lên lốp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


