Danh sách câu hỏi ( Có 32,863 câu hỏi trên 658 trang )

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng. Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA. (2) Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn. (3) Nhiệt độ môi trường là 20oC hay 35oC không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene aa. (4) Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ. (5) Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường. (6) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).

Xem chi tiết 93 lượt xem 1 tháng trước

Một nhà khoa học đã tiến hành hai thí nghiệm nhằm xác định thành phần nucleotide mã mở đầu và mã kết thúc của một đoạn phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Ông tiến hành nhân đôi một đoạn phân tử DNA thành nhiều đoạn DNA con; các phân tử DNA con này sẽ trải qua Thí nghiệm 1 để xác định mã mở đầu, rồi được chuyển sang Thí nghiệm 2 để xác định mã kết thúc (Tất cả các phân tử DNA tham gia Thí nghiệm 2 đều đã được tổng hợp duy nhất mã mở đầu). Các phân tử DNA con được bảo quản trong những ống nghiệm khác nhau (giống nhau ở cả 2 thí nghiệm): Ống 1 (chứa ba loại nucleotide A, C, G), ống 2 (chứa ba loại nucleotide A, U, G), ống 3 (chứa ba loại nucleotide A, U, C), ống 4 (chứa ba loại nucleotide G, U, C). Mỗi ống nghiệm đều chứa một loại nucleotide đặc biệt được dùng để bổ sung vào những vị trí không có nucleotide bổ sung và loại nucleotide đặc biệt này không thể tham gia như vai trò của mã mở đầu hay mã kết thúc. Thí nghiệm 1: Xác định mã mở đầu Thí nghiệm 2: Xác định mã kết thúc Kết quả: Kết quả: - Ống nghiệm 1, 3 và 4: không có sự xuất hiện của  chuỗi polypeptide. - Ống nghiệm 1 và 4: chuỗi polypeptide tổng hợp nên  có chiều dài hơn 60 amino acid.      - Ống nghiệm 2: có sự xuất hiện của chuỗi  polypeptide với chiều dài chỉ có 20 amino acid. - Ống nghiệm 2 và 3: chuỗi polypeptide tổng hợp nên  có chiều dài 20 amino acid.         Biết rằng, các ống nghiệm đều chứa đầy đủ các loại amino acid – tRNA và các loại enzyme cần thiết cho quá trình phiên mã và dịch mã.

Xem chi tiết 93 lượt xem 1 tháng trước