10 Bài tập Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông (có lời giải)
48 người thi tuần này 4.6 859 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 1 cặp;
B. 2 cặp;
C. 3 cặp;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cả 4 hình đều là tam giác vuông nên ta đi xét cặp cạnh tương ứng tỉ lệ bằng nhau hoặc cặp góc nhọn tương ứng bằng nhau.
*) Vì \[\frac{1}{2} \ne \frac{1}{4}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 1 không đồng dạng.
*) Xét hình 2, ta có 22 – 12 = 3, suy ra cạnh góc vuông của tam giác có cạnh huyền bằng 2 có độ dài là \(\sqrt 3 \). Vì \[\frac{1}{2} \ne \frac{{\sqrt 3 }}{4}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 2 không đồng dạng.
*) Vì \[60^\circ \ne 70^\circ \] nên cặp tam giác vuông ở hình 3 không đồng dạng.
*) Vì \[\frac{1}{{1,5}} = \frac{3}{{4,5}}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 4 đồng dạng.
Vậy có 1 cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ trên.
Câu 2/10
A. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MPN;
B. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MNP;
C. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)NMP;
D. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)NPM.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo đề bài, ta có:
\[\widehat A = \widehat M = 90^\circ \]
\[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\]
Do đó, \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MNP (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Câu 3/10
A. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)FED;
B. \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEF;
C. \(\Delta\)CAB ᔕ \(\Delta\)DEF;
D. \(\Delta\)BCA ᔕ \(\Delta\)EDF.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
*) Vì AB2 + AC2 = BC2 nên tam giác ABC vuông tại A.
*) Vì DE2 + DF2 = EF2 nên tam giác DEF vuông tại D.

Ta có: \[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{{\rm{EF}}}} = \frac{1}{2}\]
Xét tam giác ABC và tam giác DEF có:
\[\widehat {\rm{A}} = \widehat {\rm{D}} = 90^\circ \]
\[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] (cmt)
(c.g.c).
Vậy cách viết đúng quy ước về đỉnh là \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEF.
Câu 4/10
A. Tam giác DCB;
B. Tam giác DBC;
C. Tam giác CBD;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác EAB và tam giác BCD ta có:
\[\widehat {EAB} = \widehat {BCD} = 90^\circ \]
\[\widehat {EBA} = \widehat {BDC}\] (cùng phụ với \[\widehat {DBC}\])
Do đó, \(\Delta\)EAB ᔕ \(\Delta\)BCD (g.g).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta\)ABC và \(\Delta\)DEC ta có:
\[\widehat {BAC} = \widehat {CDE} = 90^\circ \]
\[\widehat {ACB} = \widehat {DCE}\] (2 góc đối đỉnh)
Do đó, \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEC (g.g).
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DC}}\]
\[ \Rightarrow AB = \frac{{DE.AC}}{{DC}} = \frac{{18,6\,\,.\,\,79,6}}{{34,2}} \approx 43,3\,\,\left( m \right)\].
Vậy AB ≈ 43,3 m.
Câu 6/10
A. AB2 = BH . BC;
B. AB2 = CH . BC;
C. AB2 = AC . BC;
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta\)ABH và \(\Delta\)CBA ta có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \]
\[\widehat B\]: chung
Do đó, \(\Delta\)ABH ᔕ \(\Delta\)CBA (g.g)
\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{BH}}{{AB}}\]
\[ \Rightarrow A{B^2} = BH\,\,.\,\,BC\].
Câu 7/10
A. 1 cặp;
B. 2 cặp;
C. 3 cặp;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 3 cặp;
B. 4 cặp;
C. 5 cặp;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





