15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập một số yếu tố xác suất (có đáp án)
54 người thi tuần này 4.6 511 lượt thi 15 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Bảng dưới đây thống kê một số đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được trong tuần qua:
|
Đồ dùng học tập |
Bút bi |
Compa |
Bút chì |
Kéo |
Thước |
|
Số lượng đã bán (chiếc) |
31 |
32 |
35 |
33 |
36 |
Em hãy trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5 dưới đây: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]
Câu 1/15
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tổng số đồ dùng học tập cô Sáu bán được là:
31 + 32 + 35 + 33 + 36 = 167 (chiếc)
Tỉ số giữa số chiếc kéo cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng
học tập mà cô Sáu đã bán là:
33 : 167 = \(\frac{{33}}{{167}}\)
Đáp số: \(\frac{{33}}{{167}}\)
Câu 2/15
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tỉ số giữa số chiếc bút chì cô Sáu bán được so với tổng số lượng
đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
35 : 167 = \[\frac{{35}}{{167}}\]
Đáp số: \[\frac{{35}}{{167}}\]
Câu 3/15
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
So sánh số đồ dùng cô Sáu đã bán ta có: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Vậy đồ dùng cô Sáu bán được ít nhất là: bút bi.
Tỉ số giữa số bút bi cô Sáu bán được với với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
31 : 167 = \[\frac{{31}}{{167}}\]
Vậy tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được ít nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là: \[\frac{{31}}{{167}}\]
</>
Câu 4/15
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
So sánh số đồ dùng cô Sáu đã bán ta có: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Vậy đồ dùng cô Sáu bán được nhiều nhất là: thước.
Tỉ số giữa số thước cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
36 : 167 = \[\frac{{36}}{{167}}\]
Vậy tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được nhiều nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là: \[\frac{{36}}{{167}}\]
</>
Câu 5/15
A. \(\frac{{31}}{{167}}\)
B. \(\frac{{35}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{33}}{{167}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Tỉ số giữa số chiếc compa cô Sáu bán được so với tổng số lượng
đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
32 : 167 = \[\frac{{32}}{{167}}\]
Đáp số: \[\frac{{32}}{{167}}\]
Câu 6/15
A. \[\frac{7}{{10}}\]
B. \[\frac{3}{7}\]
C. \[\frac{7}{3}\]
D. \[\frac{3}{{10}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số lần tung là: 3 : 10 = \[\frac{3}{{10}}\]
Câu 7/15
A. \[\frac{7}{{10}}\]
B. \[\frac{8}{{15}}\]
C. \[\frac{7}{{15}}\]
D. \[\frac{3}{{10}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
A. \(\frac{3}{{10}}\)
B. \(\frac{3}{7}\)
C. \(\frac{7}{{10}}\)
D. \(\frac{{10}}{7}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
A. \[\frac{7}{{10}}\]
B. \[\frac{3}{{10}}\]
C. \[\frac{2}{3}\]
D. \[\frac{3}{2}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Cho bảng số liệu về tỉ số phần trăm các loại nước uống yêu thích của các bạn lớp 5B.
Loại nước uống | Nước chanh | Nước cam | Trà sữa | Sinh tố |
Tỉ số phần trăm | 23% | 35% | 14% | 28% |
Loại nước uống chiếm trên 30% nước uống yêu thích của các bạn lớp 5B là:
A. Nước cam
B. Nước chanh
C. Trà sữa
D. Sinh tố
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
Điền số thích hợp vào ô trống:
Nam gieo một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 7 | 3 | 4 | 2 | 3 | 2 |
a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
d) Số lần xuất hiện mặt lẻ chiếm … % so với tổng số lần đã gieo xúc xắc. (Làm tròn đến hàng phần mười)
e) Số lần xuất hiện mặt chẵn chiếm … % so với tổng số lần đã gieo xúc xắc. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
Điền số thích hợp vào ô trống
Bảng số liệu thống kê các mệnh giá tiền của bạn Nam được lì xì trong dịp Tết:
Mệnh giá (đồng) | 10 000 | 20 000 | 50 000 | 100 000 | 200 000 | 500 000 |
Số tờ | 25 | 26 | 12 | 10 | 5 | 2 |
a) Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
b) Bạn Nam dành 85% số tiền đó để tiết kiệm, phần còn lại để mua đồ chơi. Số tiền Nam để mua đồ chơi là: … đồng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/15
Điền số thích hợp vào ô trống
Các bạn lớp 5A dùng vòng quay để chọn màu áo đồng phục lớp: màu trắng, màu đen và màu xanh. Mỗi bạn quay 1 lần, mũi tên chỉ vào màu nào nhiều nhất sẽ được lớp chọn làm màu áo đồng phục.
Bảng dưới đây cho kết quả quay của các bạn lớp 5A:
Màu áo | Màu cam | Màu tím | Màu xanh |
Số lần quay trúng | 12 | 15 | 18 |
a) Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh chiếm …% số học sinh lớp 5A
b) Tỉ số số lần quay trúng màu cam với số lần quay trúng màu xanh là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
c) Tỉ số số lần quay trúng màu tím với số lần quay trúng màu cam là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

