Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân có đáp án
40 người thi tuần này 4.6 312 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 91. Ôn tập chung (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 90. Em vui học toán (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 89. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 88. Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 87. Ôn tập về đo lường (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 86. Ôn tập về hình học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 85. Ôn tập về tỉ số, tỉ số phần trăm (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84. Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{317}}{{100}} = \frac{{300 + 17}}{{100}} = \frac{{300}}{{100}} + \frac{{17}}{{100}} = 3\frac{{17}}{{100}}\)
Câu 2/10
A. \(\frac{9}{{12}}\)
B. \(\frac{{12}}{4}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thanh sô-cô-la được chia thành 16 phần bằng nhau, bị lấy đi 12 phần
Vậy phân số chỉ phần đã sô-cô-la đã bị lấy đi là \(\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)
Câu 3/10
A. Bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi một
B. Bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi
C. Bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm linh một
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số 7 654 321 được đọc là bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt
Câu 4/10
A. 999 999 999
B. 1 000 000 000
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số tự nhiên lớn nhất có 10 chữ số là 9 999 999 999
Lời giải
So sánh: 10 000 000 > 5 400 000 > 4 970 000 > 2 250 000
a) Hãng có số lượng xe bán ra ít nhất là Telsa,
Hãng có số lượng xe bán ra nhiều nhất là Toyota
b) Toyota, Honda, Huyndai, Telsa.
Lời giải
a) Máy in A hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in B hoàn thành in tài liệu cuối cùng.
b) Máy in D hoàn thành in tài liệu trước những máy in C và B
Giải thích
Chọn mẫu số chung là 96
\(\frac{7}{{48}} = \frac{{7 \times 2}}{{48 \times 2}} = \frac{{14}}{{96}}\); \(\frac{{15}}{{32}} = \frac{{15 \times 3}}{{32 \times 3}} = \frac{{45}}{{96}}\)
\(\frac{7}{{16}} = \frac{{7 \times 6}}{{16 \times 6}} = \frac{{42}}{{96}}\); \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 12}}{{8 \times 12}} = \frac{{36}}{{96}}\)
Vì 14 < 36 < 42 < 45 nên \(\frac{7}{{48}}\)< \(\frac{3}{8}\)< \(\frac{7}{{16}}\)< \(\frac{{15}}{{32}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




