Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 3. Ôn tập phân số (có đáp án)
39 người thi tuần này 4.6 99 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 91. Ôn tập chung (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 90. Em vui học toán (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 89. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 88. Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 87. Ôn tập về đo lường (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 86. Ôn tập về hình học (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 85. Ôn tập về tỉ số, tỉ số phần trăm (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84. Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho bất kỳ số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Vậy trong các số đã cho, phân số tối giản là \(\frac{3}{4}\)
Câu 2/11
Lời giải
Đáp án đúng là A
So sánh hai phân số cùng mẫu số:
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn;
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn;
+ Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
So sánh hai phân số khác mẫu số: ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
Ta có: \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{56}}{{40}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\).
Vì \(\frac{{56}}{{40}} > \frac{{25}}{{40}}\) nên \(\frac{7}{5} > \frac{5}{8}\).
Câu 3/11
Lời giải
Đáp án đúng là C
Chọn mẫu số chung là 35, ta có:
\(\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,7}}{{5\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{35}}\); \(\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{6\,\, \times \,\,5}}{{7\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{30}}{{35}}\).
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}\,\,v\`a \,\,\frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là \(\frac{{28}}{{35}}\,\,v\`a \,\,\frac{{30}}{{35}}\).
Câu 4/11
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trong 1 phân số, nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1
Lời giải
![]() |
![]() |
![]() |
|
\(\frac{1}{7}\): Một phần bảy |
\(\frac{1}{3}\): Một phần ba |
\(\frac{1}{2}\): Một phần hai |
Lời giải
|
\(\frac{4}{5}\) < \(\frac{7}{6}\) Giải thích: \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\).
|
\(\frac{8}{3}\) > \(\frac{8}{7}\) Giải thích: So sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại. |
\(\frac{{27}}{{15}}\) = \(\frac{9}{5}\) Giải thích: \(\frac{{27}}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\). |
|
2 > \(\frac{{11}}{{10}}\) Giải thích \(2 = \frac{{20}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}}\). |
\(\frac{{24}}{{36}}\) > \(\frac{{11}}{{33}}\) Giải thích \(\frac{{24}}{{36}} = \frac{{24:12}}{{36:12}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{11}}{{33}} = \frac{{11:11}}{{33:11}} = \frac{1}{3}\). Vì \(\frac{2}{3} > \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{24}}{{36}} > \frac{{11}}{{33}}\). |
\(\frac{4}{5}\) < \(\frac{7}{6}\) Giải thích \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\). |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



