Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án
25 người thi tuần này 4.6 189 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{1}{2}\)
Lời giải
a) Đáp án đúng là: A
A. \(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{1}{2} = \frac{3}{8} + \frac{4}{8} = \frac{7}{8} = \frac{{14}}{{16}}\) B. \(\frac{1}{8}\,\, \times \,\,\frac{1}{2} = \frac{1}{{16}}\)
C. \(\frac{1}{8}\,\,:\,\,\frac{1}{4} = \frac{1}{8} \times 4 = \frac{4}{8} = \frac{1}{2} = \frac{8}{{16}}\) D. \(\frac{1}{4}\,\, - \,\,\frac{1}{{16}} = \frac{4}{{16}} - \frac{1}{{16}} = \frac{3}{{16}}\)
So sánh: \(\frac{{14}}{{16}} > \frac{8}{{16}} > \frac{3}{{16}} > \frac{1}{{16}}\). Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{1}{2}\)
Câu 2
A. \(\frac{{10}}{4}\) kg
Lời giải
b) Đáp án đúng là: C
Lan thu gom được số ki – lô – gam giấy vụn là:
\(\frac{3}{2} - \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\) (kg)
Đức thu gom được số ki – lô – gam giấy vụn là:
\(\frac{5}{4} + \frac{3}{4} = 2\)(kg)
Cả ba bạn thu gom được số ki – lô – gam giấy vụn là:
\(\frac{3}{2} + \frac{5}{4} + 2 = \frac{{19}}{4}\)(kg)
Đáp số: \(\frac{{19}}{4}\) kg giấy vụn
Câu 3
A. \(\frac{{13}}{6}\)
Lời giải
c) Đáp án đúng là: B
\(\frac{9}{4}\,\, + \,\,\frac{7}{3} = \frac{{27}}{{12}} + \frac{{28}}{{12}} = \frac{{55}}{{12}}\)
Lời giải
d) Đáp án đúng là: C
\(\frac{2}{3} + \frac{5}{6} = \frac{4}{6} + \frac{5}{6} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\)
\(\frac{7}{{10}} + \frac{4}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{8}{{10}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\)
Vì \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{3}{2}\) nên \(\frac{2}{3} + \frac{5}{6}\)= \(\frac{7}{{10}} + \frac{4}{5}\)
Câu 5
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Lời giải
|
a) \(\frac{{12}}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{104}}{{35}}\)
Giải thích: \(\frac{{12}}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{84}}{{35}} + \frac{{20}}{{35}} = \frac{{104}}{{35}}\) |
c) \(\frac{6}{5}\,\,:\,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{6}{5}\,\, \times \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{48}}{{45}}\)
Giải thích: \(\frac{6}{5}\,\,:\,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{6}{5}\,\, \times \,\,\frac{9}{8}\,\, = \,\,\frac{{54}}{{40}}\) |
||
|
b) \(\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{3}{2}\,\, \times \,\,\frac{{10}}{7}\,\, = \,\,\frac{4}{2}\,\, \times \,\,\frac{{10}}{7}\,\, = \,\,\frac{{20}}{7}\)
Giải thích: \(\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{3}{2}\,\, \times \,\,\frac{{10}}{7}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{{30}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{7}{{14}} + \frac{{30}}{{14}} = \frac{{37}}{{14}}\) |
d) \(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{6}{8}\,\,:\,\,\frac{7}{9}\,\, = \,\,1\,\, \times \,\,\frac{9}{7}\,\, = \,\,\frac{9}{7}\)
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Tính bằng cách thuận tiện:
Tính bằng cách thuận tiện:
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


