Bài tập tự luyện Toán 6 Bài 16 (có đáp án): Tìm tỷ số của hai số

  • 620 lượt xem

  • 22 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 4:

Một người đi xe đạp trong 1 phút được 250 (m). Một người khác đi xe máy với vận tốc 50 (km/h). Tính tỉ số vận tốc giữa người đi xe đạp và người đi xe máy.

Xem đáp án »

Quãng đường xe đạp đi được trong 1 giờ là:

250 · 60 = 15000 m;

15000 m = 15 (km).

Tỉ số vận tốc giữa xe đạp và xe máy là

15 : 50 = 1550=310


Câu 6:

Tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng:

1. 45 m và 0,72 km.

2. 0,54 tấn và 72 kg.

Xem đáp án »

1. Ta có 0,72 km = 720 m.

Do đó tỉ số phần trăm của 45 m và 0,72 km là

45 : 720 = 0,0625 = 6,25%.

2. Ta có 0,54 tấn = 540 kg.

Do đó tỉ số phần trăm của 0,54 tấn và 72 kg là

540 : 72 = 7,5 = 750%.


Câu 7:

Một sản phẩm năm trước bán với giá 80000 đồng. Năm sau bán với giá 100000 đồng. Hỏi năm sau giá bán tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án »

Giá bán sản phẩm đó năm sau tăng hơn năm trước là

100000 − 80000 = 20000 đồng.

Tỉ số phần trăm tăng thêm là:

20000 : 80000 = 0,25 = 25%.


Câu 8:

Một mặt hàng tăng giá 25%. Sau một thời gian, muốn trở về giá cũ thì số phần trăm phải giảm đi là bao nhiêu?

Xem đáp án »

Giả sử giá cũ là 100 thì giá mới sau tăng giá là 125.

Muốn trở về giá cũ thì tỉ số phần trăm phải giảm đi là

25 : 125 = 0,2 = 20%.


Câu 12:

Có hai chuồng gà. Tỉ số giữa số gà ở chuồng I so với chuồng II là 10 : 9. Sau khi thêm 8 con vào chuồng II thì tỉ số giữa số gà ở chuồng I so với chuồng II là 10 : 11. Tính số gà lúc đầu ở mỗi chuồng.

Xem đáp án »

Vì số gà ở chuồng I không thay đổi nên ta so sánh số gà ở chuồng II với số gà ở chuồng I.

Lúc đầu, số gà ở chuồng II bằng 910 số gà ở chuồng I.

Lúc sau, số gà ở chuồng II bằng 1011 số gà ở chuồng I.

Số gà tăng thêm ở chuồng II bằng 1110910=210 số gà ở chuồng I, tức 8 con.

Vậy số gà ở chuồng I là

8 : 210 = 40 (con).

Số gà lúc đầu ở chuồng II là:

40 · 910 = 36 (con).


Câu 16:

Một lớp có 30 học sinh. Cuối năm, xếp loại có 15 học sinh khá, 9 học sinh giỏi, còn lại là học sinh trung bình.

1. Tính tỉ số phần trăm học sinh khá, giỏi, trung bình.

2. Dựng biểu đồ dưới dạng cột và dưới dạng ô vuông.

Xem đáp án »

1. Tỉ số phần trăm học sinh khá so với cả lớp là: 1530=0,5=50%

Tỉ số phần trăm học sinh giỏi so với cả lớp là: 930=0,3=30%

Tỉ số phần trăm học sinh trung bình so với cả lớp là

100% − (50% + 30%) = 20%.

2. Dựng biểu đồ.


Câu 20:

Tính tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng

1. 48dm và 5m2

2. 40 phút và 313 giờ

Xem đáp án »

1. Ta có 5m2 = 500dm2.

Do đó tỉ số và tỉ số phần trăm của 48dm2 và 5m2

48:500=48500:12125=0,096=9,6%

2. Ta có 313 giờ = 200 phút.

Do đó tỉ số và tỉ số phần trăm của 40 phút và 313 giờ là

40:200=40200=15=20%


Câu 21:

Tỉ số của hai số a và b bằng 79. Tỉ số của hai số b và c là 1528. Tính tỉ số của a và c

Xem đáp án »

Ta có

Tỉ số của hai số a và b là:

ab = 79.

Tỉ số của hai số b và c là

bc1528

Do đó tỉ số của hai số a và c là:

ac=ab.bc=79.1528=512


Câu 22:

Tỉ số công nhân của phân xưởng I và phân xưởng II là 85. Sau khi chuyển 25 công nhân từ phân xưởng I sang phân xưởng II thì tỉ số công nhân của phân xưởng I và phân xưởng II là 76. Tính tổng số công nhân của hai phân xưởng.

Xem đáp án »

Lúc đầu, số công nhân ở phân xưởng I bằng 813 tổng số công nhân.

Về sau số công nhân ở phân xưởng I bằng 713 tổng số công nhân.

25 công nhân ứng với 813713 = 113 tổng số công nhân.

Do đó tổng số công nhân của hai phân xưởng là

25 :  = 325 người.


Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận