Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 1)

  • 6829 lượt thi

  • 17 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Một loại tro thực vật được dùng làm phân kali, có chứa 68,31% K2CO3 về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong phân đó.

Giả sử có 100 gam phân bón

Tính khối lượng K2CO3 có trong phân bón, từ đó tính được số mol của K2CO3

Áp dụng bảo toàn nguyên tố K để tìm được số mol của K2O, từ đó tính được khối lượng của K2O

Tính % khối lượng của K2O và kết luận

Giải chi tiết:

Giả sử có 100 gam phân bón

mK2CO3=68,31%.100=68,31gamnK2CO3=68,31138=0,495mol

Bảo toàn nguyên tố K: 2nK2O=2nK2CO3nK2O=nK2CO3=0,495mol

mK2O=0,495.94=46,54gam

Độ dinh dưỡng%mK2O=46,53100.100%=46,53%


Câu 2:

Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học có khả năng tham gia phản ứng với HCl

Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.

Giải chi tiết:

Đáp án A:

Zn+2HClZnCl2+H2Zn+4HNO3Zn(NO3)2+2NO2+2H2O

Đáp án B:

Fe+2HClFeCl2+H2

Fe không phản ứng với HNO3 đặc, nguội

Đáp án C:

2Al+6HCl2AlCl3+3H2

Al không phản ứng với HNO3 đặc, nguội


Câu 3:

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

- Muối nitrat của kim loại đứng trước Mg

2M(NO3)nt02M(NO2)n+nO2

- Muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu

4M(NO3)nt02M2On+4nNO2+nO2

- Muối nitrat của kim loại đứng sau Cu

2M(NO3)nt02M+2nNO2+nO2

Giải chi tiết:

PTHH: 2AgNO3t02Ag+2NO2+O2

Vậy sản phẩm của phản ứng nhiệt phân AgNO3 là Ag, NO2 và O2.


Câu 4:

Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

- Nguyên tắc của phương pháp phân tích định tính: Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.

- Nguyên tắc của phương pháp phân tích định lượng: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2, H thành H2O, N thành N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó tính % khối lượng các nguyên tố.

Giải chi tiết:

Nguyên tắc của phương pháp phân tích định tính: Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.


Câu 5:

Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ ?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, HCN, muối cacbonat, muối xianua, muối cacbua,…)

Giải chi tiết:

Đáp án A: (NH4)2CO3 và CO2 là hợp chất vô cơ

Đáp án C: CO2, K2CO3, NaHCO3 là hợp chất vô cơ

Đáp án D: NH4HCO3 là hợp chất vô cơ


Bài thi liên quan:

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận