Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 5)
28 người thi tuần này 4.6 18 K lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Bài tập về phản ứng ester hoá lớp 11 (có lời giải)
Trắc nghiệm Carboxylic acid lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Hợp chất carbonyl lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 5 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Phenol lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Bài tập điều chế alcohol lớp 11 (có lời giải)
Bài tập về phản ứng tách nước tạo alkne của alcohol lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp giải:
Xem lại tính chất hóa học của N, C và hợp chất của chúng.
Giải chi tiết:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Lời giải
Phương pháp giải:
Dùng dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử.
Giải chi tiết:
- Trích một lượng nhỏ các mẫu nhận biết vào các ống nghiệm.
- Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các ống nghiệm
+ Xuất hiện khí không màu mùi khai và kết tủa trắng: NH4HCO3
PTHH:
+ Không có hiện tượng: Ba(NO3)2
+ Xuất hiện khí không màu mùi khai và kết tủa vàng: (NH4)3PO4
PTHH:
+ Xuất hiện khí không màu mùi khai: NH4Cl
PTHH:
+ Xuất hiện kết tủa trắng: Na2CO3
PTHH:
Lời giải
Phương pháp giải:
Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan thu được dung dịch trong suốt.
Giải chi tiết:
- Ban đầu khí CO2 ít, nước vôi trong dư sẽ tạo thành kết tủa trắng.
- Sau khi nước vôi trong hết, khí CO2 dư thì kết tủa sẽ tan.
Lời giải
Phương pháp giải:
Xét tỷ lệ
+ Nếu T < 1 → tạo thành muối và CO2 dư
+ Nếu T = 1 → tạo thành muối
+ Nếu 1 < T < 2 → tạo thành 2 muối và
+ Nếu T = 2 → tạo thành muối
+ Nếu T > 2 → tạo thành muối và OH- dư
Giải chi tiết:
Vì phản ứng sinh ra 2 muối
PTHH:
Lời giải
Phương pháp giải:
- Khối lượng bình đựng H2SO4 đặc tăng là khối lượng của H2O, tính được số mol H2O, số mol H và khối lượng H
- Khối lượng bình đựng KOH tăng là khối lượng của CO2, tính được số mol CO2, số mol C và khối lượng C.
- Xét tổng khối lượng C và khối lượng H với khối lượng của X, kết luận X có O trong phân tử hay không.
- Tính khối lượng và số mol O
- Gọi công thức phân tử của X là
Kết luận công thức đơn giản nhất của X.
- Dựa vào tỷ khối của X so với khí O2, tính phân tử khối của X.
- Kết luận công thức phân tử của X.
Giải chi tiết:
- Khối lượng bình đựng H2SO4 tăng chính là khối lượng của H2O
- Khối lượng bình đựng KOH tăng chính là khối lượng của CO2
Ta thấy: mC + mH = 1,68 + 0,21 = 1,89 < mX
→ Trong X có chứa O
Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz
Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H3O
Vì tỷ khối hơi của X so với khí oxi bằng 2,6875
Vậy công thức phân tử của X là C4H6O2
Lời giải
Phương pháp giải:
- Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là x và y mol - Biểu diễn khối lượng hỗn hợp (*) - Áp dụng bảo toàn electron (**) - Từ (*) và (**) tìm được số mol Al và Mg - Tính khối lượng và phần trăm khối lượng mỗi kim loại.
Giải chi tiết:
Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là x và y
→ 27x + 24y = 2,34 (*)
Quá trình trao đổi electron
Áp dụng bảo toàn electron:
→ 3x + 2y = 0,24 (**)
Từ (*) và (**) → x = 0,06 và y = 0,03
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.