Bài tập Ứng dụng để xác định hệ số trong cân bằng phản ứng hóa học lớp 9 (có lời giải)
48 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. x = 2, y = 2.
B. x = 1, y = 1.
C. x = 2, y = 1.
D. x = 1, y = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có phương trình hóa học: xCO2 + yC → CO
Theo định luật bảo toản nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\)
Có 2x = 1 nên x = \(\frac{1}{2}\).
Thay x = \(\frac{1}{2}\) được y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có: \(\frac{1}{2}\)CO2 + \(\frac{1}{2}\)C → CO.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: CO2 + C → 2CO.
Câu 2/22
A. x = 3, y = 2.
B. x = 2, y = 3.
C. x = 2, y = 2.
D. x = 3, y = 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: xFe + O2 → yFe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3y\\2 = 4y\end{array} \right.\).
Có 4y = 2 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Với y = \(\frac{1}{2}\) thì x = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, ta có phương trình hóa học là \(\frac{3}{2}\)Fe + O2 → \(\frac{1}{2}\)Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
Vậy hệ số thỏa mãn là x = 3, y = 1.
Câu 3/22
A. x = 6, y = 1.
B. x = 2, y = 1.
C. x = 1, y = 3.
D. x = 6, y = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: xFeO + yO2 → Fe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\).
Thay x = 3 vào x + 2y = 4 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có phương trình là: 3FeO + \(\frac{1}{2}\)O2 → Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 6FeO + O2 → 2Fe3O4.
Vậy hệ số x = 6, y = 1.
Câu 4/22
A. x = 4, y = 2.
B. x = 4, y = 3.
C. x = 3, y = 4.
D. x = 3, y = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x + 2y = 5\end{array} \right.\).
Thay x = 2 vào phương trình x + 2y = 5 suy ra y = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, phương trình lúc này là: 2NO + \(\frac{3}{2}\)O2 → N2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 4NO + 3O2 → 2N2O5.
Câu 5/22
A. x = 4, y = 5.
B. x = 5, y = 4.
C. x = 4, y = 10.
D. x = 4, y = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Theo định luật bảo toàn nguyên tố , ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\2 = 5y\end{array} \right.\).
Từ 5y = 2 ta suy ra y = \(\frac{2}{5}\).
Suy ra x = \(\frac{4}{5}\)
Lúc này, phương trình là \(\frac{4}{5}\)P + O2 → \(\frac{2}{5}\)P2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 5, ta được: 4P + 5O2 → 2P2O5.
Câu 6/22
A. x = 2, y = 1.
B. x = 1, y = 1.
C. x = 2, y = 2.
D. x = 1, y = 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\3x = 3y\end{array} \right.\) suy ra x = 1 và y = 1.
Câu 7/22
A. x = 4, y =1.
B. x = 4, y = 2.
C. x = 1, y = 2.
D. x = 2, y = 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = y\\1 = 2y\end{array} \right.\)
Có 2y = 1 nên y = \(\frac{1}{2}\).
Thay y = \(\frac{1}{2}\) vào 2x = y suy ra x = \(\frac{1}{4}\).
Lúc này, phương trình là Na + \(\frac{1}{4}\)O2 → \(\frac{1}{2}\)Na2O
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 4, ta được: 4Na + O2 → 2Na2O
Câu 8/22
A. x = 2, y = 1.
B. x = 2, y = 2.
C. x = 1, y = 2.
D. x = 1, y = 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\2 = y\end{array} \right.\).
Do đó, ta có x = y = 2.
Vậy phương trình sau khi được cân bằng là: 2Cu + O2 → 2CuO.
Câu 9/22
A. x = 3, y = 2.
B.x = 2, y = 3.
C.x = 4, y = 3.
D.x = 3, y = 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.