Bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có lời giải)
40 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \( - \frac{5}{8}\).
B. \(\frac{5}{8}\).
C. \( - \frac{8}{5}\).
D. \(\frac{8}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 5\\4x - y = - 2\end{array} \right.\).
Từ phương trình 4x – y = −2 ta có y = 4x + 2.
Thay y = 4x + 2 vào phương trình 2x + 2y = 5 được:
2x + 2(4x + 2) = 5 hay 10x = 1 suy ra x = \(\frac{1}{{10}}\).
Với x = \(\frac{1}{{10}}\) thì y = \(\frac{{12}}{5}\).
Thay giá trị, y vừa tìm được vào phương trình x + (m + 1)y = 1 được
\(\frac{1}{{10}}\) + (m + 1). \(\frac{{12}}{5}\) = 1 suy ra 1 + 24(m + 1) = 10 suy ra m = \( - \frac{5}{8}\).
Câu 2/22
A. m = 4.
B. m = 2.
C. m = −4.
D. m = 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để hệ có nghiệm duy nhất khi \(\frac{2}{m}\) ≠ \(\frac{{ - 1}}{2}\) suy ra m ≠ −4.
Từ phương trình 2x – y = 1 ta có y = 2x – 1.
Thay y = 2x – 1 vào phương trình mx + 2y = 2 suy ra mx + 2(2x – 1) = 2.
Suy ra (m + 4)x = 4 hay x = \(\frac{4}{{m + 4}}\).
Với x = \(\frac{4}{{m + 4}}\) suy ra y = \(\frac{{4 - m}}{{m + 4}}\).
Theo đề, ta có: 2x – 3y = 1
Suy ra \(\frac{8}{{m + 4}}\) − \(\frac{{3\left( {4 - m} \right)}}{{m + 4}}\) = 1 suy ra 8 – 12 + 3m = m + 4 hay 2m = 8 hay m = 4 (thỏa mãn).
Vậy m = 4 thỏa mãn.
Câu 3/22
A. m = 0.
B. m = 1.
C. m = 0 hoặc m = 1.
D. m = 0 hoặc m = −1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.
Ta có x = 1 – my.
Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m
Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).
Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).
Theo đề, ta có: x = y + 1
Suy ra \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) + 1 hay \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m + {m^2} + 1}}{{{m^2} + 1}}\)
Do đó, 1 – m2 = m2 + 2m + 1 hay 2m2 + 2m = 0 hay 2m(m + 2) = 0.
Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).
Vậy m = 0 hoặc m = 1.
Câu 4/22
A. m > 1.
B. m < 1.
C. m ≤ 1.
D. m ≥ 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.
Ta có x = 1 – my.
Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m
Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).
Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).
Để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y > 0\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}} < 0\\\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}} > 0\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}1 - {m^2} < 0\\2m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right.\\m > 0\end{array} \right.\) nên m > 1
Câu 5/22
A. m > −4.
B. m ≥ −4.
C. m < −4.
</>
D. m ≤ −4.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.
Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.
Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).
Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).
Theo đề, có: x – 1 > 0 nên \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) −1 > 0 hay \(\frac{4}{{m + 4}} > 0\) suy ra m + 4 > 0 hay m > −4.
Vậy m > −4.
Câu 6/22
A. m = 1.
B. m = −1.
C. m = 0 hoặc m = 1.
D. m = 0 hoặc m = −1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.
Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.
Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).
Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).
Có x + y = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) nên \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) + \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) suy ra m + 6 = m2 + 6
hay m2 – m = 0 hay m(m – 1) = 0.
Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).
Vậy với m = 0 hoặc m = 1 thì thảo mãn yêu cầu bài toán.
Câu 7/22
A. m = \(\frac{1}{2}\).
B. m = \( - \frac{1}{2}\).
C. m = \(\frac{1}{4}\).
D. m = \( - \frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{m}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - m}}\) suy ra m2 ≠ −4 do đó m ≠ 2 và m ≠ −2.
Ta có y = mx – 2m.
Thế y = mx − 2m vào phương trình 4x – my = m + 6, ta được:
4x – m(mx – 2m) = m + 6
4x − m2x + 2m2 = m + 6
(m2 – 4)x = 2m2 – m – 6
(m – 2)(m + 2)x = (m – 2)(2m + 3)
(m + 2)x = 2m + 3
Suy ra x = \(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\).
Thế x = \(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\) suy ra y = m.\(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\) − 2m = \(\frac{{ - m}}{{m + 2}}\).
Để 3x – y = 5 thì \(\frac{{3\left( {2m + 3} \right)}}{{m + 2}} + \frac{m}{{m + 2}} = 5\)
Suy ra 7m + 9 = 5m + 10 hay m = \(\frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy m = \(\frac{1}{2}\).
Câu 8/22
A. m = 2.
B. m = −2.
C. m = 0 hoặc m = 2.
D. m = 0 hoặc m = −2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì \(\frac{1}{1} \ne \frac{1}{{ - 1}}\) nên hệ có nghiệm duy nhất.
Thế x = 2 + 2y vào phương trình x + y = 3m – 1 được 3y = 3m – 3 hay y = m – 1.
Với y = m – 1 thì x = 2m.
Ta có: x2 – 2y2 = −2 nên 4m2 – 2(m – 1)2 = −2
Do đó 4m2 – 2m2 + 4m – 2 = −2 suy ra 2m2 + 4m = 0 hay 2m(m + 2) = 0
Do đó m = 0 hoặc m = −2 (thỏa mãn).
Vậy m = 0 hoặc m = −2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 9/22
A. m = 1.
B. m = 8.
C. m = −1.
D. m = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. m = 0.
B. m = −2.
C. m = 0 hoặc m = −2.
D. m = 0 hoặc m = 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.