Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số lớp 9 (có lời giải)
53 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ kiện bài toán sau đây để trả lời Bài 1, 2, 3.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 11\\x + 2y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\). Thực hiện giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, ta có:
- Bước 1: Cộng từng vế của cả hai phương trình của hệ ta được phương trình………(1)
- Bước 2: Giải phương trình, ta được…….(2)
- Bước 3: Thế giá trị vừa tìm được vào phương trình x + 2y = 1 ta tìm được cặp nghiệm của hệ phương trình là ……. (3)
Câu 1/22
A. 4x + 4y = 12.
B. 4y = 12.
C. 4x = 12.
D. 4y = 10.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Cộng từng vế của cả hai phương trình ta được hệ phương trình:
3x – 2y + x + 2y = 11 + 1 hay 4x = 12.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giải phương trình 4x = 12, ta được x = 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thế x = 3 vào phương trình x + 2y = 1, ta được 2y = −2 hay y = −1.
Vậy cặp nghiệm của hệ phương trình là (3; −1).
Câu 4/22
A. (1; 1).
B. (1; −1).
C. (−1; 1).
D. (−1; −1).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được:
3x + 2y – (5x + 2y) = 5 – 7 hay −2x = −2, suy ra x = 1.
Thay x = 1 vaod phương trình thứ nhất của hệ, ta được y = 1.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; 1).
Câu 5/22
A. \(\left( {\frac{{12}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\).
B. \(\left( {\frac{9}{5}; - \frac{{12}}{5}} \right)\).
C. \(\left( {\frac{{12}}{5};\frac{9}{5}} \right)\).
D. \(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được: 4x – 3y + x + 3y = 9 hay 5x = 9, do đó x = \(\frac{9}{5}.\)
Thay x = \(\frac{9}{5}\) vào phương trình x + 3y = 9, ta được \(\frac{9}{5}\) + 3y = 9, suy ra y = \(\frac{{12}}{5}\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y = 7\\\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}.\left( {\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y} \right) = 7.\frac{3}{2}\\\frac{2}{3}\left( {\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y} \right) = 1.\frac{2}{3}{\rm{ }}\end{array} \right.\),
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{4}x + y = \frac{{21}}{2}\\\frac{{10}}{9}x - y = \frac{2}{3}{\rm{ }}\end{array} \right.\).
Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được \(\frac{{67}}{{36}}x = \frac{{67}}{6}\), do đó x = 6.
Thay x = 6 vào phương trình \(\frac{1}{2}\)x + \(\frac{2}{3}\)y = 7 ta được y = 6.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x0; y0) = (6; 6).
Do đó, giá trị biểu thức T = x0 + y0 = 6 + 6 = 12.
Câu 7/22
A. (1; 1).
B. (−1; 1).
C. (1; −1).
D. (−1; −1).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: y ≠ 1, y ≠ −2, y ≠ \( - \frac{1}{2}\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x + 3}}{{y - 1}} = \frac{{4x + 1}}{{2y + 1}}\\\frac{{x + 2}}{{y - 1}} = \frac{{x - 4}}{{y + 2}}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + 3} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {4x + 1} \right)\left( {y - 1} \right)\\\left( {x + 2} \right)\left( {y + 2} \right) = \left( {y - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}4xy + 2x + 6y + 3 = 4xy - 4x + y - 1\\xy + 2x + 2y + 4 = xy - 4y - 4x + 4\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 5y = - 4\\6x + 6y = 0\end{array} \right.\).
Trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được y = 4.
Thay y = 1 vào phương trình 6x + 6y = 0, ta suy ra x = −1.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−1; 1).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 2} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 2} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {xy + 3x + 2y + 6} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {xy - 2x - 2y + 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}x + y = 47\\{\rm{ }} - x - 2y = - 34\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 94\\{\rm{ }} - x - 2y = - 34\end{array} \right.\).
Thực hiện cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được: 2x = 60 hay x = 30.
Thay x = 30 vào phương trình −x – 2y = −34, ta được y = 2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (30; 2).
Câu 9/22
A. (2; 3).
B. (\(\sqrt 3 ;\sqrt 2 \)).
C. Hệ phương trình vô số nghiệm.
D. Hệ phương trình vô nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).
B. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.