Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Xem hình vẽ.
Ta có \(MA = MB\)(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\(MA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\)
\( \Rightarrow MA \bot OA\) hay tam giác \(OAM\) vuông tại \(A\).
Theo định lí Pythagore, ta có:
\(M{O^2} = M{A^2} + O{A^2} \Rightarrow M{A^2} = M{O^2} - O{A^2} = {35^2} - {15^2}\)
\( \Rightarrow MA = \sqrt {{{35}^2} - {{15}^2}} \approx 31,6\left( {cm} \right)\)
Vậy \(MA = MB \approx 31,6cm\).
Tam giác vuông \(OAM\) có cạnh huyên \(MO = 35cm\), cạnh góc vuông \(OA = 15cm.\)
Theo định lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
\(OA = OM.\sin \widehat {AMO}\)
\( \Rightarrow \sin \widehat {AMO} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{{15}}{{35}} \Rightarrow \widehat {AMO} = 25^\circ 23'.\)
Vì \(MO\)là tia phân giác của góc \(AMB\)
\( \Rightarrow AMB = 2.25^\circ 23' = 50^\circ 46'\)
Xét tứ giác \(MAOB\), ta có:
\(\widehat {AOB} = {360^0} - \left( {\widehat {MAO} + \widehat {MBO} + \widehat {AMB}} \right)\)
\(\widehat {AOB} = 360^\circ - \left( {90^\circ + 90^\circ + 50^\circ 46'} \right) = 129^\circ 32'\)
Lời giải

Đổi: \(h = 20m = 0,02km\)
Vì \(AB\)là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;\,\,6\,400\,\,{\rm{km}}} \right)\) nên \(AB \bot OB\).
Tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\), có cạnh huyền \(OA = R + h\) và cạnh góc vuông \(OB = R\). Trong đó \(R = 6\,400\,\,{\rm{km}}\).
Theo định lí Pythagore, ta có:
\(O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}\)
\( \Rightarrow A{B^2} = O{A^2} - A{B^2} = {\left( {R + h} \right)^2} - {R^2} = {\left( {6\,400 + 0,02} \right)^2} - 6\,{400^2}\)
\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( {6\,400 + 0,02} \right)}^2} - 6\,{{400}^2}} = 16\left( {km} \right)\)
Lời giải

Ta có \(OA = OB = R;MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(MO\) là đường trung trực của đoạn \(AB\).
Gọi \(I\) là giao điểm của \(MO\) và \(AB\), ta có \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\) hay \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{730}}{2} = 365\left( m \right)\).
Xét tứ giác \(AOBM\) có:
\(\widehat {AOB} = 360^\circ - \left( {\widehat {OBM} + \widehat {AMB} + \widehat {OAM}} \right)\)
\( = 360^\circ - \left( {90^\circ + 105^\circ + 90^\circ } \right) = 75^\circ \)
Lại có \(MO\) là tia phân giác của góc \(AOB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
\( \Rightarrow \widehat {AOI} = \widehat {BOI} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{75^\circ }}{2} = 37,5^\circ \)
Vì \(MO\) là đường trung trực của \(AB\)(cmt) \( \Rightarrow MO \bot AB\) tại \(I\).
Xét tam giác \(AOI\) vuông tại \(I\) có cạnh góc vuông \(IA = 365\left( m \right)\), góc nhọn \(\widehat {AOI} = 37,5^\circ \).
Theo định lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
\(IA = OA.\sin \widehat {AOI}\)
\( \Rightarrow OA = \frac{{IA}}{{\sin \widehat {AOI}}} = \frac{{365}}{{\sin 37,5^\circ }} \approx 599\left( m \right)\)
Vậy bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là \(599m\).

