Danh sách câu hỏi ( Có 80,127 câu hỏi trên 1,603 trang )

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol, acetic acid, ethyl acetate lần lượt là 0,789 g/mL, 1,050 g/mL, 0,902 g/mL. Nhóm học sinh đã tiến hành theo các bước như sau: • Bước 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96°, 20 mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp. • Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ. • Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140°C. • Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch Na2CO3 (thử bằng giấy quỳ). Tách lấy lớp ester ở bên trên. • Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl2 (8 gam CaCl2 hòa tan trong 8 mL nước) để loại ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng Na2SO4 khan. Chưng cất trên nồi cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở 75 – 78°C. • Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 22,5 mL.

Xem chi tiết 86 lượt xem 1 tuần trước

Để sử dụng nước sinh hoạt ở vùng nước nhiễm sắt ở một số vùng, người ta sử dụng hệ thống lọc nước kiểu giàn mưa như hình 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của giàn mưa ảnh hưởng đến nồng độ ion Fe2+ trong nước giếng khoan nhiễm sắt. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “nước giếng khoan sau khi đi qua hệ thống lọc nước kiểu giàn mưa, nồng độ Fe2+ giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị: + 100,0 mL nước giếng khoan vừa bơm lên đựng trong cốc thủy tinh lớn (dán nhãn cốc là Y) + 100,0 mL nước giếng khoan sau khi đi qua hệ thống lọc trong cốc thủy tinh (dán nhãn cốc là Z) Nhóm tiến hành các thí nghiệm như sau: - Chuẩn độ Fe2+ trong nước vừa lấy từ giếng khoan (cốc Y): • Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 М. • Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10-2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,40 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M. - Chuẩn độ Fe2+ trong nước sau khi lọc (cốc Z): Xác định hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Z theo các bước tương tự như lần thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 2,43 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M. Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q = (C1 – C2)/C1. Giả thiết các ion khác trong nước không ảnh hưởng đến phản ứng của Fe2+ với KMnO4/H2SO4.

Xem chi tiết 125 lượt xem 1 tuần trước