khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi ( Có 7,009 câu hỏi trên 141 trang )

 Chị K là nhân viên văn phòng, sau giờ làm đã tự nghiên cứu và sản xuất một số loại mỹ phẩm handmade như son dưỡng thảo mộc, mặt nạ thiên nhiên. Trước khi kinh doanh, chị đã làm thủ tục công bố sản phẩm tại Sở Y tế và được cấp phép lưu hành theo quy định pháp luật. Sau khi đăng tải video chia sẻ cách làm lên mạng xã hội, chị nhận được nhiều đơn đặt hàng. Hằng ngày, chị giao khoảng 20 đơn, thu nhập trung bình khoảng 6 đến 7 triệu đồng/ngày. Cuối tháng, chị kê khai và nộp thuế theo tỷ lệ 1,5% trên doanh thu, bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật. Chị K thuê một sinh viên đóng hàng hóa cho mình. Em gái chị K hiện đang là sinh viên năm thứ ba, thấy việc kinh doanh của chị gái có tiềm năng nên bắt đầu kinh doanh mỹ phẩm nội địa Hàn theo hình thức cộng tác viên trên sàn thương mại điện tử. Trong năm đầu tiên, em gái chị bán hàng không ổn định, doanh thu đạt khoảng 60 triệu đồng/năm và đã đăng ký mã số thuế cá nhân để kê khai đầy đủ.   a) Chị K không cần phải kê khai thuế vì mỹ phẩm handmade do tự sản xuất và bán trên mạng xã hội. b) Sinh viên có quyền sắp xếp kế hoạch học tập phù hợp để vừa học tập, vừa tham gia kinh doanh trực tuyến. c) Việc chị K thuê người đóng gói và giao hàng theo thỏa thuận miệng là chưa đảm bảo đúng quy định pháp luật về hợp đồng lao động và có thể dẫn đến việc không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định. d) Em gái chị K không phải nộp thuế, dù đã đăng đăng kí mã số thuế cá nhân và thực hiện kê khai đầy đủ.

Xem chi tiết 214 lượt xem 10 tháng trước

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Năm 2021, Việt Nam cùng nhiều quốc gia khác ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP). Tháng 6/2023, Ban Thư ký RCEP công bố kế hoạch xây dựng “Hệ thống truy xuất nguồn gốc khu vực” nhằm tăng tính minh bạch trong chuỗi cung ứng. Theo đó, các doanh nghiệp xuất khẩu trong khối cần đảm bảo dữ liệu truy xuất nguồn gốc rõ ràng cho từng lô hàng, nhất là các mặt hàng nông sản, thủy sản, và thực phẩm chế biến. Kế hoạch này sẽ được triển khai thử nghiệm từ năm 2025 và áp dụng toàn diện vào năm 2030. Nhận thức được yêu cầu mới là cần phải minh bạch trong xuất sứ hàng hóa, doanh nghiệp G tại Việt Nam đã nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh, chủ động ứng dụng công nghệ blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng để đáp ứng yêu cầu của RCEP. a) Việc doanh nghiệp G ứng dụng công nghệ blockchain trong truy xuất nguồn gốc là thích ứng với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. b) Việc doanh nghiệp G áp dụng công nghệ blockchain trong chuỗi cung ứng là một bước trong quá trình điều chỉnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. c) Việt Nam tham gia kí kết Hiệp định RCEP là hình thức hội nhập kinh tế toàn cầu. d) Nếu doanh nghiệp Việt Nam không đảm bảo minh bạch chuỗi cung ứng, hàng hóa có thể bị hạn chế tiếp cận thị trường các nước thành viên RCEP.

Xem chi tiết 232 lượt xem 10 tháng trước

    Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó đến năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng mạnh, từ hơn 48 tỷ USD lên 371 tỷ USD. Việt Nam nằm trong nhóm 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới, duy trì mức xuất siêu liên tục trong nhiều năm qua. Gia nhập WTO đã mở rộng cánh cửa thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Năm 2007, lượng vốn FDI vào Việt Nam đạt 19 tỷ USD. Năm 2008, lượng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt tới 64 tỷ USD, cao gấp ba lần so với năm 2007. Đến năm 2023, vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt 36,6 tỷ USD đưa Việt Nam trở thành một trong những nước thu hút FDI hàng đầu thế giới. Cũng trong năm này, kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và EU đạt 72,3 tỷ USD. Tham gia WTO, Việt Nam dần tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế về thương mại, lao động và môi trường, đặt ra yêu cầu cải thiện chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong thông tin trên, Việt Nam tham gia tổ chức thương mại WTO là biểu hiện hình thức hội nhập nào dưới đây?

Xem chi tiết 178 lượt xem 1 năm trước

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó đến năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng mạnh, từ hơn 48 tỷ USD lên 371 tỷ USD. Việt Nam nằm trong nhóm 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới, duy trì mức xuất siêu liên tục trong nhiều năm qua. Gia nhập WTO đã mở rộng cánh cửa thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Năm 2007, lượng vốn FDI vào Việt Nam đạt 19 tỷ USD. Năm 2008, lượng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt tới 64 tỷ USD, cao gấp ba lần so với năm 2007. Đến năm 2023, vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt 36,6 tỷ USD đưa Việt Nam trở thành một trong những nước thu hút FDI hàng đầu thế giới. Cũng trong năm này, kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và EU đạt 72,3 tỷ USD. Tham gia WTO, Việt Nam dần tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế về thương mại, lao động và môi trường, đặt ra yêu cầu cải thiện chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc gia nhập WTO mang lại lợi ích gì cho Việt Nam trong các phương án dưới đây?

Xem chi tiết 821 lượt xem 1 năm trước

 Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó đến năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng mạnh, từ hơn 48 tỷ USD lên 371 tỷ USD. Việt Nam nằm trong nhóm 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới, duy trì mức xuất siêu liên tục trong nhiều năm qua. Gia nhập WTO đã mở rộng cánh cửa thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Năm 2007, lượng vốn FDI vào Việt Nam đạt 19 tỷ USD. Năm 2008, lượng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt tới 64 tỷ USD, cao gấp ba lần so với năm 2007. Đến năm 2023, vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt 36,6 tỷ USD đưa Việt Nam trở thành một trong những nước thu hút FDI hàng đầu thế giới. Cũng trong năm này, kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và EU đạt 72,3 tỷ USD. Tham gia WTO, Việt Nam dần tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế về thương mại, lao động và môi trường, đặt ra yêu cầu cải thiện chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Những thành tựu nào dưới đây cho thấy Việt Nam đã tận dụng hiệu quả cơ hội từ việc gia nhập WTO để hội nhập kinh tế quốc tế?

Xem chi tiết 262 lượt xem 1 năm trước

Thực hiện cam kết sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đã ban hành biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi. Theo đó, kể từ ngày 15/9/2006 có tới trên 400 dòng thuế thuộc 117 nhóm mặt hàng nằm trong danh mục cắt giảm. Những mặt hàng điều chỉnh giảm thuế gồm hàng điện tử, điện lạnh dân dụng, linh kiện ô tô, xe máy nguyên chiếc,... Trong đó, hàng điện tử, điện lạnh dân dụng giảm từ 50% xuống còn 30 - 40%. Xe máy nguyên chiếc giảm từ 100% xuống 90%. Bên cạnh đó, Việt Nam đã từng bước mở cửa thị trường để hàng hóa các nước khác cùng là thành viên của WTO được cạnh tranh lành mạnh với hàng hóa trong nước. Từ khi gia nhập WTO, Việt Nam luôn là thành viên có trách nhiệm và đầy đủ của WTO. a) Việt Nam mở cửa thị trường để hàng hóa từ các nước thành viên WTO cạnh tranh với hàng trong nước, điều này đồng nghĩa với việc Việt Nam không còn bảo hộ sản xuất trong nước. b) Việt Nam đã điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu đối với hàng điện tử và điện lạnh dân dụng từ 50% xuống còn 10% để thực hiện cam kết sau khi gia nhập WTO. c) Việc Việt Nam cắt giảm, điều chỉnh thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ các thành viên khác của WTO là phù hợp nguyên tắc ưu đãi của WTO dành cho các nước đang phát triển. d) Việt Nam chủ động mở cửa thị trường để hàng hóa các nước trong WTO là phù hợp với nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO.

Xem chi tiết 1.4 K lượt xem 10 tháng trước

 Năm 1994, Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật biển  (UNCLOS) năm 1982, trước khi Công ước chính thức có hiệu lực vào tháng 12-1994. Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn UNCLOS năm 1982 đã khẳng định rõ, bằng việc phê chuẩn UNCLOS  năm 1982, Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý  công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển. Sau khi trở thành thành viên chính  thức của UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong nước để cụ  thể hóa các quy định của Công ước trong nhiều lĩnh vực, như biên giới lãnh thổ, hàng hải, thủy  sản, dầu khí, bảo vệ môi trường biển và hải đảo... Với tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng  lẫn nhau, tôn trọng luật pháp quốc tế, nhất là UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã phân định các  vùng biển chồng lấn thành công với nhiều nước láng giềng. Cho tới nay, các hiệp định phân định biển giữa Việt Nam và các nước láng giềng được thực hiện đúng nguyên tắc hòa bình giải quyết  tranh chấp quốc tế, phù hợp với luật pháp quốc tế, nhất là UNCLOS năm 1982, góp phần thúc  đẩy quan hệ hòa bình, ổn định và phát triển giữa Việt Nam và các quốc gia láng giềng. (Theo nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn) a) Các văn bản pháp luật quốc gia về hàng hải, thuỷ sản, dầu khí mà Việt Nam ban hành có hiệu  lực pháp lý cao hơn UNCLOS năm 1982. b) UNCLOS năm 1982 không cho phép Việt Nam thăm dò, khai thác hải sản trong vùng đặc quyền kinh tế của mình. c) Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn UNCLOS năm 1982 là một trong những minh chứng thể hiện lập trường của Việt Nam trong việc tuân thủ Điều ước quốc tế. d) Sau khi gia nhập UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để cụ thể hóa các quy định của Công ước là thể hiện mối quan hệ giữa Pháp luật quốc gia và Điều ước quốc tế.

Xem chi tiết 1.2 K lượt xem 10 tháng trước

Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất – nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỉ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỉ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỉ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hoá nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc). (Theo: Tạp chí Cộng sản, “Việt Nam – ASEAN: Hai mươi lăm năm một chặng đường”, ngày 14/08/2020) a) Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài. b) Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI giúp cho Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tạo nên nhiều việc làm và tăng sự phụ thuộc vào các nước đầu tư. c) Việc Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn đầu tư FDI toàn thế giới khẳng định các doanh nghiệp Việt Nam đã có chiến lược kinh doanh phù hợp. d) Vốn đầu tư trực tiếp FDI là một hình thức của hoạt động đầu tư quốc tế.

Xem chi tiết 397 lượt xem 10 tháng trước

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Ông A đăng ký thành lập doanh nghiệp B có trụ sở đăng ký kinh doanh tại địa chỉ C. Sau một thời gian hoạt động, vì điều kiện kinh tế khó khăn nên ông A đã chuyển trụ sở doanh nghiệp về nhà riêng để đỡ chi phí mặt bằng nhưng không làm thủ tục theo quy định với cơ quan chức năng. Cố gắng duy trì doanh nghiệp trong điều kiện khó khăn nhưng không hiệu quả, ông A đã quyết định dừng mọi hoạt động của doanh nghiệp, đợi khi nào có điều kiện tốt hơn sẽ hoạt động trở lại. a) Cơ quan thuế có thể đóng mã số thuế của doanh nghiệp B khi xác minh doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau một thời gian nhất định là phù hợp với quy định của pháp luật. b) Việc ông A tự ý chuyển trụ sở doanh nghiệp sang địa chỉ khác với địa chỉ đăng ký mà không thông qua cơ quan chức năng là vi phạm nghĩa vụ trong kinh doanh. c) Ông A được quyền quyết định dừng mọi hoạt động của doanh nghiệp, đợi khi nào có điều kiện tốt hơn sẽ hoạt động trở lại mà không cần phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh. d) Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nước.

Xem chi tiết 718 lượt xem 10 tháng trước

Ấn Độ hiện là một trong bảy Đối tác Chiến lược toàn diện của Việt Nam, với quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác thương mại phát triển mạnh mẽ. Hai bên duy trì cơ chế hợp tác hiệu quả thông qua Ủy ban liên Chính phủ và Tiểu ban Thương mại hỗn hợp. Ấn Độ là đối tác thương mại lớn thứ 8 của Việt Nam, chiếm khoảng 80% tổng kim ngạch thương mại Việt Nam với khu vực Nam Á, trong khi Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ 19 thế giới và lớn thứ 5 trong ASEAN của Ấn Độ. Năm 2023, kim ngạch thương mại song phương đạt 14,3 tỷ USD (giảm 4,66% so với năm 2022), trong đó xuất khẩu của Việt Nam đạt 8,5 tỷ USD (tăng 6,76%) và nhập khẩu từ Ấn Độ đạt 5,8 tỷ USD (giảm 17,45%). Năm 2022 ghi nhận mức kim ngạch cao nhất giai đoạn 2019–2023 với 15,1 tỷ USD. Hai nước đặt mục tiêu sớm nâng kim ngạch lên 20 tỷ USD. Về đầu tư, tính đến tháng 4/2024, Ấn Độ có 402 dự án tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký 1,021 tỷ USD, đứng thứ 26 trong số 141 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao và năng lượng sạch. Người tiêu dùng Ấn Độ đang có xu hướng ưu tiên sản phẩm chất lượng, tiện lợi, thân thiện môi trường, mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để gia tăng hiện diện tại thị trường Ấn Độ, các doanh nghiệp Việt Nam nên lựa chọn hướng đi chiến lược nào phù hợp với xu hướng tiêu dùng mới?

Xem chi tiết 129 lượt xem 1 năm trước