Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

  • 1012 lượt xem

  • 22 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 2:

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 60

Xem đáp án »

Phân tích số 60:

Giải bài tập Toán lớp 6

Do đó 60 = 22.3.5.

Hoặc ta viết gọn thành 60 = 2.30 = 2.2.15 = 2.2.3.5 = 22.3.5


Câu 6:

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 400

Xem đáp án »

400 = 2.200 = 2.2.100 = 2.2.2.50 = 2.2.2.2.25 = 2.2.2.2.5.5 = 24.52


Câu 7:

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 1000000

Xem đáp án »

Cách 1:

1 000 000 = 2.500 000 = 2.2.250 000 = 2.2.2.125 000 = 2.2.2.2.62500

= 2.2.2.2.2.31250 = 2.2.2.2.2.2.15625 = 26.5.3125 = 26.5.5.625

= 26.5.5.5.125 = 26.5.5.5.5.25 = 26.5.5.5.5.5.5 = 26.56

Cách 2: 1 000 000 = 106 = (2.5)6 = 26.56


Câu 8:

An phân tích các số 120; 306; 567 ra thừa số nguyên tố như sau:

        120 = 2.3.4.5;

        306 = 2.3.51;

        567 = 92.7

An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng?

Xem đáp án »

An làm như trên chưa chính xác vì phép phân tích còn chứa các thừa số 4; 51; 9 đều không phải số nguyên tố. Ta sửa lại như sau (bằng cách tiếp tục phân tích các thừa số chưa nguyên tố ra các thừa số nguyên tố) :

120 = 2.3.4.5 = 2.3.(2.2).5 = 23.3.5;

306 = 2.3.51 = 2.3.(3.17) = 2.32.17;

567 = 92.7 = 9.9.7 = 32.32.7 = 34.7.


Câu 9:

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 225

Xem đáp án »

225 = 5.45 = 5.5.9 = 5.5.3.3 = 32.52.

hoặc 225 = 152 = (3.5)2 = 15 = 32.52.

Vậy 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.


Câu 10:

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 1800

Xem đáp án »

1800 = 2.900 = 2.2.450 = 2.2.2.225 = 23.32.52 (vì 225 = 32.52 theo câu a)).

hoặc 1800 = 30.60 = (2.15).(4.15) = (2.3.5).(22.3.5) = 2.22.3.3.5.5 = 23.32.52.

Vậy 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5.


Câu 11:

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 1050

Xem đáp án »

1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7

Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.


Câu 12:

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 3060

Xem đáp án »

1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7

Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.


Câu 13:

Cho số a = 23.52.11. Mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có là ước của a hay không?

Xem đáp án »

– a = 23.52.11 = 22.2.52.11 = 4.2.52.11 ⋮ 4 do đó 4 là ước của a.

– a = 23.52.11 = 8.52.11 ⋮ 8 do đó 8 là ước của a.

– 16 không phải ước của a vì nếu 16 là ước của a thì a = 16.k = 24.k, nghĩa là khi phân tích a thành thừa số nguyên tố thì bậc của 2 phải ≥ 4. (trái với đề bài vì bậc của 2 chỉ bằng 3).

– a = 23.52.11 ⋮ 11 do đó 11 là ước của a.

– a = 23.52.11 = 2.2.2.5.5.11 = 2.(2.2.5).5.11 = 2.20.5.11 ⋮ 20 do đó 20 là ước của


Câu 15:

Cho số b = 25. Hãy viết tất cả các ước của b.

Xem đáp án »

b = 25. Các ước của b là 1; 2; 22 = 4; 23 = 8 ; 24 = 16; 25 = 32.


Câu 16:

Cho số c = 32.7. Hãy viết tất cả các ước của c.

Xem đáp án »

c = 32.7. Các ước của c là: 1; 3; 7 ; 32 = 9 ; 3.7 = 21 ; 32.7 = 63.


Câu 17:

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số: 51; 75; 42; 30

Xem đáp án »

+) 51 = 3.17; Ư(51) = {1; 3; 17; 51}.

+) 75 = 3.25 = 3. 52; Ư(75) = {1; 3; 5; 15; 25; 75}.

+) 42 = 2.3.7 ; Vậy Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}

+) 30 = 2.3.5; Vậy Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.


Câu 18:

Tích của hai số tự nhiên bằng 42. Tìm mỗi số.

Xem đáp án »

Ta có: 42 = 2.3.7

Do đó ta có thể viết:

42 = (2.3). 7 = 6.7

42 = (2.7).3 = 14.3

42 = (3.7).2 = 21.2

42 = 1.(2.3.7) = 1.42


Câu 19:

Tích của hai số tự nhiên a và b bằng 30. Tìm a và b biết rằng a < b

Xem đáp án »

Ta có: 30 = 2.3.5.

Do đó ta có thể viết :

30 = (2.3).5 = 6.5 nên a = 5 ; b = 6.

30 = (2.5).3 = 10.3 ; a = 3, b = 10.

30 = 2.(3.5) = 2.15 ; a = 2, b = 15.

30 = 1.(2.3.5) = 1.30 ; a = 1, b = 30.


Câu 20:

Tâm có 28 viên bi. Tâm muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hỏi Tâm có thể xếp 28 viên bi đó vào mấy túi? (kể cả trường hợp xếp vào một túi)

Xem đáp án »

Ta có : số bi = số túi x số bi trong 1 túi.

Do đó số túi phải là ước của 28 (vì số bi bằng 28).

Mà Ư(28) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28}.

Vậy Tâm có thể xếp 28 bi vào 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 hoặc 28 túi.


Câu 22:

Thay dấu * bởi chữ số thích hợp để Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 .* = 111

Xem đáp án »

Từ Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 .* = 111 nên ta có Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 và * đều là ước của 111.

Mà ước có 2 chữ số của 111 chỉ có 37. Do đó Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 = 37, suy ra * = 3.

Vậy ta có 37.3 = 111


Đánh giá

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

l

1 tháng trước

lucy lucy camron

Bình luận


Bình luận