Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 9. luyện tập chung có đáp án
48 người thi tuần này 4.6 278 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 60
Lời giải
a) Đáp án đúng là: C
Số 1 246 598 có chữ số 6 ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 6 000.
Câu 2/10
A. \(\frac{{23}}{{36}}\)
Lời giải
b) Đáp án đúng là: A
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 36
\(\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{{33}}{{36}}\); \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{28}}{{36}}\); \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 12}}{{3 \times 12}} = \frac{{24}}{{36}}\)
Giữ nguyên phân số \(\frac{{23}}{{36}}\)
So sánh: \(\frac{{23}}{{36}}\) < \(\frac{{24}}{{36}}\) < \(\frac{{28}}{{36}}\) < \(\frac{{33}}{{36}}\) hay \(\frac{{23}}{{36}}\) <\(\,\,\frac{2}{3}\) < \(\frac{7}{9}\) < \(\frac{{11}}{{12}}\)
Vậy: Phân số bé nhất là:\(\frac{{23}}{{36}}\)
Câu 3/10
A. \(15\frac{3}{{100}}\)
Lời giải
c) Đáp án đúng là: B
\(\frac{{153}}{{100}} = \frac{{100 + 53}}{{100}} = 1 + \frac{{53}}{{100}} = 1\frac{{53}}{{100}}\)
Câu 4/10
A. 120 tạ
Lời giải
d) Đáp án đúng là: B
Xe thứ nhất chở được số cà phê là:
\(\left( {\frac{{14}}{5} + \frac{6}{5}} \right):2 = 2\) (tấn)
Đáp số: 2 tấn
Lời giải
|
24 × 7 – 676 : 13 = 168 – 52 = 116 |
(375 – 24 × 15 ) + 98 = (375 – 360) + 98 = 15 + 98 = 113 |
|
\(\frac{{84}}{{54}}\,\, - \,\,\frac{{10}}{{36}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{5}\) \( = \frac{{14}}{9} - \frac{{140}}{{180}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{14}}{9} - \frac{7}{9}\\ = \frac{7}{9}\end{array}\) |
\(5\,\, - \,\,\frac{{35}}{{24}}\,\,:\,\,\frac{5}{8}\) \( = 5 - \frac{{35}}{{24}} \times \frac{8}{5}\) \( = 5 - \frac{7}{3}\) \( = \frac{8}{3}\) |
Lời giải
|
6 tấn = 6 000 kg 800 kg = 80 yến 3 tạ 75 kg = 375 kg \(\frac{3}{5}\) giờ = 36 phút |
3 kg = 3 000 g 70 tạ = 7 tấn 6 tấn 115 kg = 6 115 kg \(\frac{{13}}{{25}}\) thế kỉ = 52 năm |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




