Bài tập tự luận Toán 6 Bài 10: Nhân hai số nguyên khác dấu

  • 683 lượt xem

  • 19 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Tính

a) 18.12.

b) (−18).(−12).

c) 18.(−12).

d) −18.0.

Xem đáp án »

a) 18.12 = 216.

b) (−18),(−12) = 216.

c) 18.(−12) = −216.

d) −18.0 = 0.


Câu 3:

Trong dãy số 1; −3; 9; −27; 81; −243; 486 thì số nào trái quy luật với các số còn lại?

Xem đáp án »

Không kể số cuối cùng thì mỗi số đứng sau bằng số liền trước nhân với −3.

Số cuối cùng 486 = −243.(−2).

Vậy số 486 trái quy luật với các số còn lại.


Câu 4:

Tính bằng cách hợp lí nhất:

a) (−4).13.(−250).

b) (−37).84 + 37.(−16).

c) −43.(1 − 296) − 296.43.

Xem đáp án »

a) (−4).13.(−250)

= [(−4).(−250)].13

= 1000.13

= 13000.

b) (−37).84 + 37.(−16)

= 37.(−84) + 37.(−16)

= 37.(−84 − 16)

= 37.(−100)

= −3700.

c) − 43.(1 − 296) − 296.43

= −43 + 43.296 − 296.43

= −43.


Câu 5:

Cho M = −3.(5 + 17) + 5.(3 − 17)

và N = (−15 + 1).(−15 + 2). . .(−15 + 100).

Hãy so sánh M với N.

Xem đáp án »

Ta có:

M = −3.(5 + 17) + 5.(3 − 17)

M = −3 · 5 − 3 · 17 + 5 · 3 − 5 · 17

M = (−3 − 5).17 = −8.17 = −136.

Ta có: N = (−15 + 1).(−15 + 2). . .(−15 + 100), trong tích này có thừa số thứ 15 là (−15 + 15) = 0 nên N = 0.

Vậy M < N.


Câu 6:

Cho các tích

P1 = (−3).7.(−2).(−13).

P2 = (−1).(−2).(−3).(−4).5.

Hãy so sánh P1 và P2.

Xem đáp án »

Ta có

P1 = (−3).7.(−2).(−13) < 0 (vì số thừa số âm lẻ). 

P2 = (−1).(−2).(−3).(−4).5 > 0 (vì số thừa số âm chẵn).

Vậy P1  < P2.


Câu 7:

Tính

1. (1)2 ; (1)3 ; (1)31.

2. (−5).11.-23

Xem đáp án »

1. Ta có: (1)2 = 1;

(1)3 = −1;

(1)31 = −1.

2. (−5).11.-23 = (−5).11.(−8) = 440.


Câu 8:

Cho a, b, c là các số nguyên và P = a.b.c. Biết P < 0, a > 0, b > c. Hãy xét dấu của b và c.

Xem đáp án »

Ta có P = a.b.c < 0 mà a > 0 nên b.c < 0, suy ra b, c trái dấu.

Mặt khác b > c nên b dương và c âm.


Câu 10:

Tìm số nguyên a, biết (a − 2).(a + 3) < 0

Xem đáp án »

Ta có (a − 2).(a + 3) < 0 ⇒ a − 2 và a + 3 là hai số nguyên trái dấu.

Mặt khác vì a − 2 < a + 3 nên a − 2 < 0 và a + 3 > 0.

Do đó a < 2 và a > −3 tức là −3 < a < 2.

Vậy a {−2; −1; 0; 1}.


Câu 11:

Tìm số nguyên a, biết (a − 4).(a + 1) > 0.

Xem đáp án »

Ta có (a − 4).(a + 1) > 0 mà a − 4 < a + 1 nên có hai trường hợp

+) a − 4 > 0 ⇒ a > 4.

+) a + 1 < 0 ⇒ a < −1.

Vậy a > 4 hoặc a < −1.


Câu 12:

Tìm x , biết (x − 3).(x + 4) = 0.

Xem đáp án »

Ta có (x − 3).(x + 4) = 0 suy ra x − 3 = 0 hoặc x + 4 = 0.

Do đó, x = 3 hoặc x = −4.


Câu 13:

Tìm cặp số nguyên x và y, biết x.y = 7.

Xem đáp án »

Ta có x.y = 7 mà 7 = 1.7 = 7.1 = (−1).(−7) = (−7).(−1) nên

x = 1; y = 7

hoặc x = 7; y = 1

hoặc x = −1; y = −7

hoặc x = −7; y = −1.


Câu 15:

Tính

1. (−9).(+3).(−2).(−11).

2. (5)2 .(2)5

3. (−13).(+7) − 4.(−15).

Xem đáp án »

1. (−9).(+3).(−2).(−11) = −594.

2. (5)2 . (2)5 = 25.(−32) = −800.

3. (−13).(+7) − 4.(−15) = −91 + 60 = −31.


Câu 16:

Tính bằng cách hợp lí nhất

a) 453.(−27) + 27.353.

b) 34.(66 − 5) − 66.(34 + 5).

Xem đáp án »

1. 453.(−27) + 27.353

= 27.(−453 + 353)

= 27.(−100)

= −2700.

2. 34.(66 − 5) − 66.(34 + 5)

= 34.66 − 34.5 − 66.34 − 66.5

= −5.(34 + 66)

= −500.


Câu 17:

Không thực hiện các phép nhân, hãy so sánh các tích sau

A = (−2015).(+2016).(−2017).(−2018).

B = (−9).(−8).(−7).(−6).

C = (−4).(−2).0.(+2).(+4)

Xem đáp án »

A < 0 vì số thừa số nguyên âm lẻ.

B > 0 vì số thừa số nguyên âm chẵn.

C = 0 vì trong tích có một thừa số bằng 0.

Vậy A < C < B.


Câu 18:

Cho a và b là hai số nguyên. Biết a.b < 0 và a < b, hãy xác định dấu của a và b.

Xem đáp án »

Vì a.b < 0 nên a và b là hai số nguyên trái dấu.

Mặt khác a < b nên a < 0 và b > 0.


Câu 19:

Tìm các số nguyên x và y biết rằng (x + 1).(y + 2) = −5 và x < y

Xem đáp án »

Vì x < y nên x + 1 < y + 2.

Ta có (x + 1).(y + 2) = −5 = (−1).5 = (−5).1.

Suy ra x + 1 = −1 và y + 2 = 5

hoặc x + 1 = −5 và y + 2 = 1

suy ra x = −2 và y = 3

hoặc x = −6 và y = −1.


Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận