Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
31 người thi tuần này 4.6 4.6 K lượt thi 22 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 09
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 08
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 07
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 06
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 05
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 04
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 03
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. Đường trung bình của tam giác là đường nối hai cạnh của tam giác.
B. Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
C. Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Lời giải

a) Xét \(\Delta ABM\) có \(MD\) là phân giác của \(\widehat {AMB}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác).
b) Xét \(\Delta AMC\) có \(ME\) là phân giác của \(\widehat {AMC}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AE}}{{CE}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác)
Từ phần a) ta có: \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) nên suy ra \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{CE}}\).
Do đó, \(DE\parallel BC\) (định lí Thalès đảo)
Ta có: \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
Suy ra \(AD.AC = AE.AB\) (đpcm).
c) Gọi \(I'\) là giao điểm của \(AM\) và \(DE\).
Ta có \(DI'\parallel BM\) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (1)
\(EI'\parallel CM\) suy ra \(\frac{{EI' & }}{{CM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{EI'}}{{CM}}\) mà \(CM = BM\) (\(AM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\))
Suy ra \(DI' = EI'\).
Do đó \(I'\) trùng với \(I\).
Suy ra ba điểm \(A,I,M\) thẳng hàng.
Lời giải
Gọi số sách tham khảo môn Toán ban đầu có trên kệ là \(x\) (cuốn, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Tổng số sách tham khảo môn Toán sau khi thêm \(8\) cuốn sách tham khảo môn Toán là: \(x + 8\) (cuốn).
Vì xác suất chọn được một cuốn sách tham khảo môn Toán là \(30\% \) nên ta có:
\(\frac{{x + 8}}{{32 + 8}} = 30\% \) suy ra \(\frac{{x + 8}}{{40}} = \frac{3}{{10}}\) hay \(x + 8 = 12\)suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).
Vậy số sách tham khảo Toán ban đầu trên kệ là \(4\) cuốn.
Lời giải
a) Ta có bảng thông kê sau:\(20\% \)
|
Lớp |
8A |
8B |
8C |
8D |
|
CLB Toán |
8 |
12 |
10 |
15 |
|
CLB Văn |
16 |
4 |
8 |
8 |
• Nhận thấy ở lớp 8A số lượng đăng kí câu lạc bộ Văn nhiều gấp 2 lần câu lạc bộ Toán. Trong khi đó, ở lớp 8B số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán nhiều hơn câu lạc bộ Văn gấp 3 lần.
b) Lớp 8A có \(8\) bạn tham gia câu lạc bộ Toán chiếm tổng số học sinh cả lớp, nên lớp 8A có số học sinh là: \(8:20\% = 8:\frac{1}{5} = 40\) (học sinh).
Lớp 8A có \(8\) bạn tham gia câu lạc bộ Toán chiếm \(\frac{1}{{30}}\) số học sinh toàn khối nên số học sinh của toàn khối 8 đó là: \(8:\frac{1}{{30}} = 240\) (họ\(20\% \)c sinh).
Lời giải
Đáp án: \(8\)

Ta có: \(BC = BD + DC\) nên \(DC = BC - BD = 21 - 9 = 12\).
Trong \(\Delta ABC\), \(AD\) là phân giác\(\widehat {BAC}\) của nên \(\frac{6}{x} = \frac{9}{{12}}\) suy ra \(x = \frac{{6.12}}{9} = 8\).
Vậy \(x = 8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. Số huy chương vàng mà các vận động viên đã đạt được.
B. Danh sách các vận động viên tham dự Omlypic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,…
C. Số học sinh nữ của các tổ trong lớp 8A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). Cho các khẳng định sau:
(I). \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
(II). \(DE\parallel AC\).
(III). \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). Cho các khẳng định sau:
(I). \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
(II). \(DE\parallel AC\).
(III). \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Chỉ có (I) đúng.
B. Chỉ có (II) đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). Cho các khẳng định sau:
(I). \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
(II). \(DE\parallel AC\).
(III). \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). Cho các khẳng định sau:
(I). \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
(II). \(DE\parallel AC\).
(III). \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Chỉ có (I) đúng.
B. Chỉ có (II) đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
A. \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\)
B. \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19
A. \(20\% .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn như sau:
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Nhiệt độ (độ C) |
2 |
3 |
5 |
15 |
20 |
30 |
29 |
27 |
20 |
15 |
12 |
7 |
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là
A. Biểu đồ hình quạt tròn.
B. Biểu đồ cột tranh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 22
A. Dữ liệu số rời rạc.
B. Dữ liệu số liên tục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



