Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
49 người thi tuần này 4.6 5.1 K lượt thi 21 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất tia phân giác của một góc).
Do đó, \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{9}{4}\).
Lời giải

a) Trong \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(BD,CE\) nên \(D\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(ED\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(ED = \frac{1}{2}BD\) và \(ED\parallel BC\) (tính chất đường trung bình của tam giác)
b) Ta có: \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AE = EB = \frac{1}{2}AB.\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(EB\) nên \(EM = MB = \frac{1}{2}EB = \frac{1}{4}AB\) hay \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{1}{4}\).
Lại có \(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(NC = DN = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{4}AC\) hay \(\frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Suy ra \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\) nên \(MN\parallel BC\) (định lí Thalès đảo).
c) Ta có \(MN\parallel BC\) (câu b) và \(ED\parallel BC\) (câu a) nên \(ED\parallel MN\parallel BC\).
Xét \(\Delta BDE\) có \(M\) là trung điểm của \(EB\) và \(MI\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\)).
Suy ra \(I\) là trung điểm của \(BD\) hay \(IB = ID\).
Khi đó \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta BDE\) nên \(MI = \frac{1}{2}ED\).
Xét \(\Delta CDE\) ta cũng có \(N\) là trung điểm của \(CD\) và \(NK\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\))
Suy ra \(K\) là trung điểm của \(EC\) hay \(EK = KC\).
Khi đó, \(KN\) là đường trung bình của \(\Delta CDE\) nên \(NK = \frac{1}{2}ED\), trong \(\Delta CBE\) có \(MK = \frac{1}{2}BC\).
Ta có: \(IK = MK - MI = \frac{1}{2}BC - \frac{1}{2}ED = ED - \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2}DE\).
Do đó, \(MI = IK = KN.\)
Lời giải
Quả bóng được sơn màu hồng đánh số: \(19;20;21;.....;48;49;50\).
Có tất cả \(32\) quả bóng được sơn màu hồng.
Quả bóng sơn màu hồng và được đánh số chia hết cho \(4\) là: \(20;24;28;32;36;40;44;48\).
Vậy có \(8\) quả bóng sơn màu hồng và được đánh số chia hết cho \(4\).
Suy ra xác suất của biến cố “Quả bóng được lấy ra sơn màu hồng và chia hết cho \(4\)” là \(\frac{4}{{50}} = \frac{2}{{25}}.\)
Lời giải
a) Trong các mặt hàng trên, sản phẩm được giảm giá nhiều nhất là áo sơ mi giảm \(35\% \), sản phẩm được giảm giá ít nhất là quần Jeans giảm \(10\% \).
Ta có biểu đồ biểu diễn các mặt hàng giảm giá là

b) Theo đề, áo sơ mi giảm giá \(35\% \), giá sau giảm là \(325{\rm{ 000}}\) đồng. do đó, mỗi chiếc áo sơ mi nguyên giá sẽ là \(325{\rm{ 000:}}\left( {100\% - 25\% } \right) = 500{\rm{ }}000\) đồng.
Giá một chiếc quần Âu sau khi giảm là \(\frac{{1{\rm{ }}850{\rm{ }}000 - 325{\rm{ }}000}}{4} = 300{\rm{ }}000\) (đồng)
Giá của chiếc quần Âu trước khi giảm là: \(300{\rm{ }}000:\left( {100\% - 25\% } \right) = 400{\rm{ }}000\) đồng.
Lời giải
Đáp án: \(7,3\)
Xét tam giác \(IKJ\) có \(IL\) là phân giác trong góc \(\widehat {KIJ}\) (do \(\widehat {KIL} = \widehat {JIL}\)) nên \(\frac{{LK}}{{LJ}} = \frac{{IK}}{{IJ}}\) hay \(\frac{{LK}}{{IK}} = \frac{{LJ}}{{IJ}}\).
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{LK}}{6} = \frac{{LJ}}{{8,7}} = \frac{{LK + LJ}}{{6,2 + 8,7}} = \frac{{KJ}}{{14,9}} = \frac{{12,5}}{{14,9}}\).
Suy ra \(LJ = \frac{{12,5}}{{14,9}}.8,7 \approx 7,3\).
Vậy \(x = 7,3\).
Lời giải
Đáp án: \(9\)
Ta có: \(EC + CA = AE\) suy ra \(AE = 2,5 + 5 = 7,5{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(DC\parallel AB\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có:
\(\frac{{CD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{2,5}}{{7,5}} = \frac{1}{3}\).
Do đó, \(AB = CD:\frac{1}{3} = 3:\frac{1}{3} = 9\).
Vậy \(AB = 9{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án: \(3\)
Gọi số quả táo ban đầu trên kệ là \(x\) (quả, \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Tổng số quả táo sau khi thêm \(6\) quả táo nữa lên kệ là: \(x + 6\) (quả)
Vì xác suất chọn được một quả táo là \(25\% \) nên ta có:
\(\frac{{x + 6}}{{30 + 6}} = 25\% \) suy ra \(\frac{{x + 6}}{{36}} = \frac{1}{4}\) do đó \(x + 6 = 9\) hay \(x = 3\) (thỏa mãn).
Vậy ban đầu kệ có \(3\) quả táo.
Lời giải
Đáp án: \(34,7\)
Tổng số học sinh của cả năm tỉnh Tây Nguyên là:
\(1{\rm{ }}249 + 2{\rm{ }}692 + 3{\rm{ }}633 + 1{\rm{ }}234 + 2{\rm{ }}501 = 11{\rm{ }}309\) (học sinh)
Tổng số học sinh của hai tỉnh Gia Lai và Đắk Nông là:
\(2{\rm{ }}692 + 1{\rm{ }}234 = 3{\rm{ }}926\) (học sinh)
Tổng số học sinh hai tỉnh Gia Lai và Đắk Nông chiếm số phần so với số học sinh của cả năm tỉnh Tây Nguyên là: \(\frac{{3{\rm{ }}926}}{{11{\rm{ }}309}}.100 \approx 34,7\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. Số thành viên trong một gia đình.
B. Cân nặng (kg) của học sinh lớp 8D.
C. Kết quả nhảy xa (mét) của 10 vận động viên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/21
A. \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
B. \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/21
A. \(\frac{k}{5}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/21
A. Số học sinh dự thi lớp 8A.
B. Số học sinh dự thi lớp 8B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/21
Cho bảng thống về tỉ số phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 8A như sau:
|
Loại sách |
Tỉ số phần trăm |
|
Lịch sử Việt Nam |
25% |
|
Truyện tranh |
20% |
|
Thế giới động vật |
30% |
|
Các loại sách khác |
25% |
Cho các khẳng định sau:
(I) Dữ liệu định lượng là các loại sách: Lịch sử Việt Nam, Truyện tranh, Thế giới động vật, các loại sách khác.
(II) Dữ liệu định tính là là số phần trăm: .
(III) Dữ liệu chưa hợp lí là tỉ số phần trăm.
Số khẳng định sai là
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




