Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
185 người thi tuần này 4.6 5.1 K lượt thi 21 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy ở Hình 3, xét tam giác \(ABC\), có:
\(M\) là trung điểm của \(AB\) và \(N\) là trung điểm của \(AC\).
Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).
Lời giải

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\), ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)
\({21^2} + {28^2} = B{C^2}\)
\(B{C^2} = 1225\) nên \(BC = 35{\rm{ cm}}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(BAC\) nên \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DA + DC}}{{AB + AC}} = \frac{{BC}}{{AB + AC}} = \frac{{35}}{{21 + 28}} = \frac{5}{7}\).
Suy ra \(DB = \frac{5}{7}.AB = \frac{5}{7}.21 = 15{\rm{ cm}}\) và \(DC = \frac{5}{7}.AC = \frac{5}{7}.28 = 20{\rm{ cm}}\).
b) Vì \(E\) là hình chiếu của \(D\) trên \(AC\) nên \(DE \bot AC\).
Mà \(BA \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)).
Do đó \(DE\parallel AB\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel AB\) nên \(\frac{{EC}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{20}}{{35}} = \frac{4}{7}\) (Hệ quả định lí Thalès)
Do đó, \(DE = \frac{4}{7}AB = \frac{4}{7}.21 = 12{\rm{ cm}}\) và \(EC = \frac{4}{7}AC = \frac{4}{7}.28 = 16{\rm{ cm}}\).
c) Gọi \(F\) là giao điểm của \(BI\) với \(AC\).
Vì \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác nên \(BF\) là đường phân giác góc \(\widehat {ABC}\).
Do đó, \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{21}}{{35}} = \frac{3}{5}\).
Suy ra \(FA = \frac{3}{5}FC = \frac{3}{8}AC = \frac{{21}}{2}{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Có \(AI\) là đường phân giác của tam giác \(ABF\) nên có \(\frac{{BI}}{{FI}} = \frac{{AB}}{{AF}} = \frac{{21}}{{\frac{{21}}{2}}} = 2\) (1)
Gọi \(GB\) cắt \(AC\) tại \(M\).
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(BM\) là đường trung tuyến, do đó \(\frac{{GB}}{{GM}} = 2\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{GB}}{{GM}} = \frac{{IB}}{{IF}}\) suy ra \(IG\parallel FM\) hay \(IG\parallel AC\) (Theo định lí Thalès đảo).
Lời giải
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra là:
\(A = \left\{ {61;62;63;...;83;84} \right\}\).
Do đó, số phần tử của tập hợp \(A\) là \(24\) phần tử.
Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số tự nhiên được viết ra là số chia cho \(3\) và \(4\) đều dư \(1\)” là \(61\) và \(73\). Vậy xác suất của biến cố đó là \(\frac{2}{{24}} = \frac{1}{{12}}\).
Lời giải
a) Ta có bảng thống kê như sau:
|
Loại gạo |
Tỉ lệ (%) |
|
Gạo trắng |
45,2 |
|
Gạo thơm |
26,8 |
|
Gạo nếp |
9 |
|
Gạo khác |
19 |
Loại gạo được xuất khẩu nhiều nhất là gạo trắng, chiếm \(45,2\% \).
Loại gạo xuất khẩu ít nhất là gạo nếp, chiếm \(9\% \).
• Số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm 2022 là:
\(6,15.26,8\% = 1,6482\) (triệu tấn)
b) Số lượng gạo trắng nước ta xuất khẩu trong năm 2022 là:
\(6,15.45,2\% = 2,7798\) (triệu tấn)
Số lượng gạo nếp nước ta xuất khẩu trong năm 2022 là:
\(6,15.9\% = 0,5535\) (triệu tấn)
Số lượng gạo khắc nước ta xuấ khẩu trong năm 2022 là:
\(6,15.19\% = 1,1685\) (triệu tấn)
Do đó, ta có biểu đồ cột biểu diễn lượng gạo nước ta xuất khẩu trong năm 2022 như sau:

Lời giải
Đáp án: \(8,1\)
Xét tam giác \(ABC\) có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) hay \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\)
Do đó, \(\frac{3}{5} = \frac{{DC}}{{8,5}}\) suy ra \(DC = \frac{{8,5.3}}{5} = 5,1\).
Khi đó, \(x = BC = BD + DC = 3 + 5,1 = 8,1\).
Lời giải
Đáp án: \(42\)
Ta có: \(AB \bot BC\), \(DE \bot BC\) nên \(DE\parallel AB\).
Xét tam giác \(ABC\) có \(DE\parallel AB\), ta có:
\(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) (hệ quả định lí Thalès).
Hay \(\frac{2}{{AB}} = \frac{3}{{63}}\) suy ra \(AB = 42{\rm{ m}}\).
Vậy chiều cao của tháp là \(42{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án: \(2\)
Gọi số bút bi đỏ ban đầu trong hộp bút là \(x\) (chiếc, \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Tổng số bút bi đỏ sau khi thêm \(8\) chiếc vào hộp là \(x + 8\) (chiếc)
Vì xác suất chọn được bút bi đỏ là \(20\% \) nên ta có:
\(\frac{{x + 8}}{{42 + 8}} = 20\% \) hay \(\frac{{x + 8}}{{50}} = \frac{1}{5}\) suy ra \(x + 8 = 10\) nên \(x = 2\) (thỏa mãn).
Vậy ban đầu trong hộp có \(2\) chiếc bút bi đỏ.
Câu 8/21
Cho bảng số liệu về chất lượng đánh giá sản phẩm của khách hàng của một cửa hàng bán đồ điện tử.
|
Đánh giá |
Rất tốt |
Tốt |
Trung bình |
Không tốt |
|
Số lượng |
6 |
32 |
10 |
2 |
Hỏi đánh giá tốt chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số đánh giá của khách hàng?
Lời giải
Đáp án: \(64\)
Tổng số khách hàng tham gia đánh giá là: \(6 + 32 + 10 + 2 = 50\) (khách hàng).
Đánh giá tốt chiếm số phần trăm trên tổng đánh giá của khách hàng là: \(\frac{{32}}{{50}}.100 = 64\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
Một hộp đựng \(5\) quả bóng được đánh số \(0;2;4;6;8\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.
a) Có \(5\) kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả bóng đánh số chẵn” là \(5\).
c) Xác suất để lấy được quả bóng đánh số nguyên tố là \(\frac{2}{5}\).
d) Xác suất để lấy được quả bóng đánh số là ước của \(16\) là \(\frac{3}{5}\).
Một hộp đựng \(5\) quả bóng được đánh số \(0;2;4;6;8\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.
a) Có \(5\) kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả bóng đánh số chẵn” là \(5\).
c) Xác suất để lấy được quả bóng đánh số nguyên tố là \(\frac{2}{5}\).
d) Xác suất để lấy được quả bóng đánh số là ước của \(16\) là \(\frac{3}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. Số học sinh của mỗi lớp khối 8.
B. Tên các bạn tổ 1 của lớp 8A.
C. Tuổi nghề của các công nhân trong một phân xưởng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/21
A. Số doanh nghiệp thành lập mới và giải thể đều giảm.
B. Số doanh nghiệp thành lập mới tăng nhanh hơn số doanh nghiệp giải thể.
C. Số doanh nghiệp giải thể tăng nhanh hơn số doanh nghiệp thành lập mới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/21
A. Dữ liệu về tên các lớp động vật.
B. Dữ liệu về tỉ lệ mẫu vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/21
Giáo viên thống kê hạnh kiểm học kì I của học sinh lớp 8A được bảng sau:
|
Xếp loại hạnh kiểm |
Tốt |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
|
Số học sinh |
33 |
6 |
1 |
0 |
Giáo viên dùng phương pháp nào thu thập dữ liệu?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





