Đề kiểm tra chương 1 - Số 1

  • 1522 lượt xem

  • 12 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 6:

Các bội của 4 trong tập hợp số M = {8;15;24;27} là

Xem đáp án »

Các bội của 4 trong tập hợp số M = {8;15;24;27} là: {8;24}


Câu 7:

Tổng các số nguyên tố có một chữ số bằng:

Xem đáp án »

Tổng các số nguyên tố có một chữ số bằng: 17


Câu 9:

Thực hiện phép tính và phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:

a, 115:113+63.22

b, 100+4[12000+43.20110]

c, 82.2+22.52+22.3.11

Xem đáp án »

a, 115:113+63.22112+216.4 = 121+864 = 985; 985 = 5.197

b, 100+4[12000+43.20110] = 100+4.[1+64.1] = 100+4.65 = 100+260 = 360; 360 = 23.32.5

c, 82.2+22.52+22.3.11 = 64.2+22.52+3.11 = 128+4.(25+33) = 128+4.58 = 128+232 = 360; 360 = 23.32.5


Câu 10:

Tìm số tự nhiên x , biết :

a, 90  chia hết cho x

b, x chia hết cho 60 và 59 < x < 181

c, x là số nhỏ nhất khác 0 và x chia hết cho cả 12  và 18

Xem đáp án »

a, 90 chia hết cho x => xƯ(90) = {1;2;3;5;6;9;10;15;18;30;45;90}

b, x chia hết cho 60 => xB(60) = {0;60;120;180;240;…} mà 59 < x < 180 => x{60;120;180}

c, x là số nhỏ nhất khác 0 và x chia hết cho cả 12 và 18 => x = BCNN(12;18)

12 = 22.3; 18 = 2.32; x = BCNN(12;18) = 22.32 = 4.9 = 36


Câu 11:

1, Số học sinh khối 6 của trường trong khoảng từ  200 đến 400 . Khi xếp hàng 12 , hàng 15  hay hàng 18  đều dư 3 học sinh. Tính số học sinh khối 6 của trường

2, Cho a = 24; b = 84; c = 180

a, Tìm ƯCLN(a;b;c)

b, BCNN(b;c)

Xem đáp án »

1, Gọi x là số học sinh khối 6 của trường (xN*); 200 ≤ x ≤ 400 => 197 ≤ x – 3 ≤ 397

x – 3 chia hết cho cả 12; 15 và 18 => x – 3BC(12;15;18); 12 = 22.3; 15 = 3.5; 18 = 2.32

BCNN(12;15;18) = 22.32.5 = 180

x – 3BC(12;15;18) = B(180) = {0;180;360;540;...}  197 ≤ x – 3 ≤ 397

=> x – 3{360} => x{363} (thỏa mãn 200 ≤ x ≤ 400)

2, a, 24 = 23.3

84 = 22.3.7

180 = 22.32.5

ƯCLN(24;84;180) = 22.3 = 12

b, BCNN(84;180) = 22.32.5.7 = 1260


Câu 12:

a, Tìm hai số tự nhiên (a;b) biết: ab = 216 và ƯCLN(a;b) = 6; a < b

b, Tìm số nguyên tố p sao cho p+4 và p+8 cũng là các số nguyên tố

Xem đáp án »

a, Do (a,b) = 6 => a = 6m; b = 6n với m,nN*; (m,n) = 1 và m ≤ n

Vì vậy ab = 6m.6n = 36mn, do ab = 216 => mn = 6. Do đó m = 1, n = 6 hoặc m = 2, n = 3

Với m = 1, n = 6 thì a = 6, b = 36

Với m = 2, n = 3 thì a = 12, b = 18

Vậy (a;b) là (6;36); (12;18)

b, Vì p là số nguyên tố nên ta xét các trường hợp của p

Trường hợp 1: p = 2, khi đó p+4 = 6; p+8 = 10 không là số nguyên tố (loại).

Trường hợp 2: p = 3, khi đó p+4 = 7; p+8 = 11 là hai số nguyên tố (thỏa mãn).

Trường hợp 3: p>3 nên p có dạng 3k+1; 3k+2 với kN*.

Nếu p = 3k+1 thì p+8 = 3k+1+8 = 3k+9 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên p+8 không là số nguyên tố (loại).

Nếu p = 3k+2 thì p+4 = 3k+2+4 = 3k+6 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên p+4 không là số nguyên tố (loại).

Kết luận. p = 3


Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận