Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
28 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS Hoàng Gia (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS Bình Quới Tây (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS&THPT Sao Việt (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS và THPT Đức Trí (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS và THPT An Lạc (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS Khai Nguyên (TP.HCM) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 trường THCS Phước Bửu (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 phòng GD&ĐT Thanh Oai (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
b) \(\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) + x\left( {3 - {x^2}} \right) = x\)
\(\left( {{x^3} - {2^3}} \right) + \left( {3x - {x^3}} \right) - x = 0\)
\(2x - 8 = 0\)
\(2x = 8\)
\(x = 4\).
Vậy \(x = 4\).Lời giải
c) \({x^2} - 5x = 0\)
\(x\left( {x - 5} \right) = 0\)
\(x = 0\) hoặc \(x - 5 = 0\)
\(x = 0\) hoặc \(x = 5\)
Vậy \(x = 0\); \(x = 5\).Lời giải
d) \[x\left( {x - 4} \right) - x + 4 = 0\]
\(x\left( {x - 4} \right) - \left( {x - 4} \right) = 0\)
\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)
\(x - 4 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)
\(x = 4\) hoặc \(x = 1\).
Vậy \(x = 4\); \(x = 1\).Lời giải
e) \({x^2} - 4 - \left( {x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( {x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2 - 1} \right) = 0\)
\[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]
\(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)
\(x = 2\) hoặc \(x = - 1\).
Vậy \(x = 2\); \(x = - 1\).Lời giải
f) \({\left( {x + 2} \right)^2} - {\left( {2x - 1} \right)^2} = 0\)
\[\left( {x + 2 + 2x - 1} \right)\left( {x + 2 - 2x + 1} \right) = 0\]
\[\left( {3x + 1} \right)\left( { - x + 3} \right) = 0\]
\(3x + 1 = 0\) hoặc \( - x + 3 = 0\)
\(3x = - 1\) hoặc \( - x = - 3\)
\(x = - \frac{1}{3}\) hoặc \(x = 3\)
Vậy \(x = - \frac{1}{3}\); \(x = 3\).Lời giải
g) \[4{\left( {x - 2} \right)^2} = 25{\left( {1 - 3x} \right)^2}\]
\[{\left[ {2\left( {x - 2} \right)} \right]^2} = {\left[ {5\left( {1 - 3x} \right)} \right]^2}\]
\[{\left( {2x - 4} \right)^2} - {\left( {5 - 15x} \right)^2} = 0\]
\[\left( {2x - 4 + 5 - 15x} \right)\left( {2x - 4 - 5 + 15x} \right) = 0\]
\[\left( { - 13x + 1} \right)\left( {17x - 9} \right) = 0\]
\[ - 13x + 1 = 0\] hoặc \[17x - 9 = 0\]
\( - 13x = - 1\) hoặc \(17x = 9\)
\(x = \frac{1}{{13}}\) hoặc \(x = \frac{9}{{17}}\).
Vậy \(x = \frac{1}{{13}}\); \(x = \frac{9}{{17}}\).Lời giải
h) \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)
\(2{x^2} - 2x - 3x + 3 = 0\)
\(\left( {2{x^2} - 2x} \right) - \left( {3x - 3} \right) = 0\)
\(2x\left( {x - 1} \right) - 3\left( {x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0\)
\(x - 1 = 0\) hoặc \(2x - 3 = 0\)
\(x = 1\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\)
Vậy \(x = 1\); \(x = \frac{3}{2}\).Lời giải
a) \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) - x\left( {x + 6} \right) = 4\)
\({x^2} + 3x + 2x + 6 - {x^2} - 6x = 4\)
\( - x + 6 = 4\)
\( - x = - 2\)
\(x = 2\).
Vậy \(x = 2.\)Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Cho \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AD\), trọng tâm \(G,\) đường thẳng đi qua \(G\) cắt các cạnh \(AB,\,\,AC\) lần lượt tại \(E,\,\,F.\) Từ \(B,\,\,C\) kẻ các đường song song với \(EF\) cắt \(AD\) lần lượt tại \(M,\,\,N.\) Chứng minh rằng:
a) \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{MG}}{{AG}}.\) b) \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1.\) c) \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{AC}}{{AF}} = 3.\)
Cho \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AD\), trọng tâm \(G,\) đường thẳng đi qua \(G\) cắt các cạnh \(AB,\,\,AC\) lần lượt tại \(E,\,\,F.\) Từ \(B,\,\,C\) kẻ các đường song song với \(EF\) cắt \(AD\) lần lượt tại \(M,\,\,N.\) Chứng minh rằng:
a) \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{MG}}{{AG}}.\) b) \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1.\) c) \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{AC}}{{AF}} = 3.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Tìm độ dài \[x,{\rm{ }}y\] trong mỗi trường hợp sau (làm tròn kết quả đến hàng phần mười): (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/screenshot-3568-1758353173.png)
