Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 83.Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 70. Nhân số đo thời gian với một số. Chia số đo thời gian cho một số (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 69. Cộng số đo thời gian, trừ số đo thời gian (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 68. Ôn tập về các đơn vị đo thời gian (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 67. Luyện tập chung (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 66. Luyện tập (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 65. Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 64. Mét khối (có lời giải)
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 63. Xăng-ti-mét khối . Đề-xi-mét khối (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Để thực hiện rút gọn phân số ta cần:
Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Bước 2: Chia cả tử và mẫu số cho số đó.
Bước 3: Cứ làm như vậy cho đến khi nhân được phân số tối giản (là phân số không thể rút gọn được nữa).
\(\frac{{12}}{{18}} = \frac{{12:6}}{{18:6}} = \frac{2}{3}\).
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Thực hiện tính đáp án từng kết quả.
- Kết quả nào ra phân số \(\frac{{37}}{{28}}\) thì lựa chọn đáp án đó.
|
\(\frac{3}{7}:\frac{4}{9} = \frac{{27}}{{28}}\); |
\(\frac{5}{{14}} + \frac{{27}}{{28}} = \frac{{37}}{{28}}\); |
\(\frac{{13}}{{14}} \times \frac{3}{7} = \frac{{39}}{{98}}\); |
\(\frac{{23}}{{28}} - \frac{2}{7} = \frac{{15}}{{28}}\); |
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Để thực hiện quy đồng hai phân số ta cần thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định mẫu số chung.
Bước 2: Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
Bước 3: Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
- Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{17}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\): Mẫu số chung là 51
\(\frac{3}{{17}} = \frac{{3 \times 3}}{{17 \times 3}} = \frac{9}{{51}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{{35}}{{51}}\).
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{17}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\) ta được hai phân số \(\frac{9}{{51}}\)và \(\frac{{35}}{{51}}\).
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dì Hoa bán được số lít mật ong là:
\(\frac{3}{4} \times 40 = 30\) (l)
Dì Hoa còn lại số lít mật ong là:
40 – 30 = 10 (l)
Vậy dì Hoa còn lại 10 l mật ong.
Lời giải
a) Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{4}{{35}}\) ta được hai phân số \(\frac{{14}}{{35}}\)và \(\frac{4}{{35}}\).
Giải thích:
Mẫu số chung: 35.
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{14}}{{35}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{4}{{35}}\).
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{4}{{35}}\)ta được hai phân số \(\frac{{14}}{{35}}\)và \(\frac{4}{{35}}\).
b) Quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{5}{7}\) ta được hai phân số \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{{10}}{{14}}\).
Giải thích:
Mẫu số chung: 14.
Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{14}}\); \(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{10}}{{14}}\).
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{5}{7}\) ta được hai phân số \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{{10}}{{14}}\).
c) Quy đồng phân số \(\frac{3}{5};\,\,\frac{5}{9}\) và \(\frac{{11}}{{10}}\) ta được phân số \(\frac{{54}}{{90}}\); \(\frac{{50}}{{90}}\); \(\frac{{99}}{{90}}\).
Giải thích:
Mẫu số chung: 90.
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 18}}{{5 \times 18}} = \frac{{54}}{{90}}\); \(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 10}}{{9 \times 10}} = \frac{{50}}{{90}}\); \(\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11 \times 9}}{{10 \times 9}} = \frac{{99}}{{90}}\).
Vậy quy đồng phân số \(\frac{3}{5};\,\,\frac{5}{9}\) và \(\frac{{11}}{{10}}\) ta được phân số \(\frac{{54}}{{90}}\); \(\frac{{50}}{{90}}\); \(\frac{{99}}{{90}}\).
d) Quy đồng phân số \(\frac{5}{{12}};\,\,\frac{8}{{15}}\)và \(\frac{{13}}{{60}}\)ta được phân số \(\frac{{25}}{{60}};\frac{{32}}{{60}};\frac{{13}}{{60}}\)
Giải thích:
Mẫu số chung: 60.
\(\frac{5}{{12}} = \frac{{5 \times 5}}{{12 \times 5}} = \frac{{25}}{{60}}\); \(\frac{8}{{15}} = \frac{{8 \times 4}}{{15 \times 4}} = \frac{{32}}{{60}}\); \(\frac{{13}}{{60}} = \frac{{13 \times 1}}{{60 \times 1}} = \frac{{13}}{{60}}\)
Vậy quy đồng phân số \(\frac{5}{{12}};\,\,\frac{8}{{15}}\)và \(\frac{{13}}{{60}}\)ta được phân số \(\frac{{25}}{{60}};\frac{{32}}{{60}};\frac{{13}}{{60}}\).
Lời giải
Sắp xếp tên các món ăn được theo số lượng được các bạn học sinh yêu thích nhất theo thứ tự tăng dần là: Bún, xôi, phở, bánh mì.
Giải thích:
Quy đồng các phân số: \(\frac{2}{9};\,\frac{1}{6};\,\frac{5}{{18}};\frac{1}{3}\)ta có:
Mẫu số chung: 18.
\(\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{4}{{18}}\); \(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 3}}{{6 \times 3}} = \frac{3}{{18}}\); \(\frac{5}{{18}} = \frac{{5 \times 1}}{{18 \times 1}} = \frac{5}{{18}}\); \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{6}{{18}}\).
Vì 3 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{6} < \frac{2}{9} < \frac{5}{{18}} < \frac{1}{3}\).
Vậy sắp xếp tên các món ăn được theo số lượng được các bạn học sinh yêu thích nhất theo thứ tự tăng dần là: Bún, xôi, phở, bánh mì.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.