Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 6)
19 người thi tuần này 4.6 37.2 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Cấu tạo của ống dây.
B. Cường độ dòng điện chạy trong ống dây.
C. Nguồn điện nối với ống dây.
D. Điện trở đang mắc nối tiếp với ống dây.
Lời giải
Chọn đáp án A
Độ tự cảm của ống dây là
Như vậy độ tự cảm chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của ống dây.
Lời giải
Chọn đáp án C
Lực hồi phục hay còn gọi là lực phục hồi được tính thông qua biểu thức F = ma = - mω2x = -kx.
Câu 3/40
A. màu sắc của vật đó.
B. nhiệt độ của vật đó.
C. cấu tạo của vật đó.
D. cấu tạo và nhiệt độ của vật đó.
Lời giải
Chọn đáp án B
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Quang phổ vạch phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát.
Câu 4/40
A. Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
B. Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ nhưng tần số của chúng bằng nhau.
C. Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ và tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
D. Âm tần và cao tần cùng là sóng âm nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Lời giải
Chọn đáp án A
Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần (sóng điện từ có tần số bằng sóng âm gọi là sóng âm tần) nhỏ hơn tần số cao tần.
Câu 5/40
A. Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
B. Một phản ứng hạt nhân trong đó các hạt nhân sinh ra có tổng khối lượng bé hơn các hạt nhân ban đầu là phản ứng tỏa năng lượng.
C. Một phản ứng hạt nhân trong đó các hạt nhân sinh ra có tổng khối lượng lớn hơn các hạt nhân ban đầu là phản ứng thu năng lượng.
D. Phản ứng kết hợp giữa hai hạt nhân nhẹ như hidro, heli,…thành một hạt nhân nặng hơn gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Lời giải
Chọn đáp án A
Xét về tính bền vững của hạt nhân ta xét đến năng lượng liên kết riêng của chúng, hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Xét một phản ứng là tỏa năng lượng hay thu năng lượng ta xét đến dấu của năng lượng phản ứng ΔE = (M0 – M)c2 với M0 là tổng khối lượng các hạt ban đầu, M là tổng khối lượng các hạt sinh ra.
ΔE > 0 → M0 > M → phản ứng tỏa năng lượng.
ΔE < 0 → M0 < M → phản ứng thu năng lượng.
Câu 6/40
A. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
B. Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.
C. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.10 8 m/s dọc theo tia sáng.
D. Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
Lời giải
Chọn đáp án A
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích là sai. Do năng lượng của ánh sáng kích thích bao giờ cũng lớn hơn ánh sáng phát quang (huỳnh quang thuộc loại phát quang) nên bước sóng của ánh sáng phát quang dài hơn ánh sáng kích thích.
Câu 7/40
A. Tần số của sóng.
B. Bước sóng và tốc độ truyền sóng.
C. Tốc độ truyền sóng.
D. Bước sóng và tần số của sóng.
Lời giải
Chọn đáp án A
Đại lượng không thay đổi khi sóng cơ truyền từ môi trường đàn hồi này sang môi trường đàn hồi khác chính là tần số của sóng.
Câu 8/40
A. Quang điện ngoài.
B. Lân quang.
C. Quang điện trong.
D. Huỳnh quang.
Lời giải
Chọn đáp án C
Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. 2cm.
B. 4cm.
C. 8cm.
D. 16cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. 0,5 μm đến 1,01 μm.
B. từ 0,285 μm đến 0,57 μm.
C. từ 0,76 μm đến 1,12 μm.
D. từ 0,38 μm đến 0,76 μm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Tia γ.
B. Tia laze.
C. Tia hồng ngoại.
D. Tia α.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. Tia tím.
B. Tia hồng ngoại.
C. Tia laze.
D. Ánh sáng trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. hệ số nhân nơtron k = 1.
B. hệ số nhân nơtron k > 1.
C. hệ số nhân nơtron k ≥ 1.
D. hệ số nhân nơtron k ≤ 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. A = EIt.
B. A = UIt.
C. A = EI.
D. A = UI.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. AM và AB.
B. MB và AB.
C. MN và NB.
D. AM và MN.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.