Danh sách câu hỏi ( Có 2,574,562 câu hỏi trên 51,492 trang )
273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Cho các ví dụ sau: Ví dụ 1: nghiên cứu trên nấm Entomophaga grylli cho thấy: ở nhiệt độ 15, 25 và 35°C thì số tế bào nấm tương ứng khoảng 300 000, 400 000 và 10 000 tế bào/mL. Vi dụ 2: Nghiên cứu xác định số lượng cây tràm trên đất than bùn dày tại vườn quốc gia U Minh Thượng (Kiên Giang) khoảng 4 000 - 5 000 cây/ha (năm 2009). Ví dụ 3: Năm 2020 Tạ Hổng Lĩnh và cộng sự, khảo nghiệm và hoàn thiện quy trình canh tác giống lúa thuần HD11 phục vụ mục tiêu phát triển lúa gạo Quốc gia đã có kết luận khi trồng với mật độ 40 khóm/m2, giống lúa HD11 cho năng suất cao nhất. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Các ví dụ trên là kích thước cá thể. II. Ví dụ 2, 3 là mật độ cá thể của quần thể trên một đơn vị thể tích. III. Ví dụ 1 là mật độ cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích. IV. Ví dụ 3 để ứng dụng trong trồng trọt và chăn nuôi dựa vào mật độ cá thể phù hợp giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất.
273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mật độ quần thể? I. Mật độ cá thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống của quần thể, từ đó, ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong. II. Khi mật độ cá thể giảm mạnh, các cá thể cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn; xảy ra hiện tượng di cư của một nhóm cá thể hoặc cả quần thể. III. Khi mật độ cá thể giảm mạnh, sự tác động của vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh cũng ít tác động hơn lên quần thể. IV. Khi mật độ cá thể tăng cao, các yếu tố gây bất lợi cho quần thể nhiều hơn và làm tăng kích thước quần thể.
273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mật độ quần thể là sai? I. Mật độ cá thể của quần thể giảm mạnh sẽ tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh, tăng cạnh tranh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản. II. Mật độ cá thể của quần thể tăng sẽ cũng làm tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, tăng xuất cư, kết quả làm giảm mật độ quần thể. III. Khi mật độ cá thể tăng lên quá cao, chỗ ẩn nấp an toàn không đủ cho mọi cá thể dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng lên do tác động của vật săn mồi. IV. Khi mật độ cao, các cá thể của quần thể động vật sẽ ít cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống.
273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Để hiểu tác động của một số yếu tố lên thực vật Agrimonia ro.ellata trong hệ sinh thái rừng, các nhà khoa học đã trồng cây con vào các khu vực thí nghiệm. Quan sát tỷ lệ cây con sống sót, sinh trưởng khi có thảm thực vật bản địa hoặc không phải thực vật bản địa; có hoặc không có ốc sên, mật độ giun đất thấp hoặc cao. Kết quả được thể hiện trong hình dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loại trừ ốc sên có tác động làm tăng khả năng sống sót của Agrimonia ro.ellata trong điều kiện có mật độ giun đất cao. II. Tác động của ốc sên không phụ thuộc vào các yếu tố tác động khác. III. Giun đất làm tăng tỷ lệ sống sót của Agrimonia ro.ellata. IV. Thực vật không phải bản địa và ốc sên cùng làm giảm khả năng sống sót của cây con.
273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Quần thể A B C D Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 193 195 Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25 Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I.Quần thể A có kích thước nhỏ nhất. II. Kích thước quần thề B lớn hơn kích thước quần thể C. III. Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau. IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D.
273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2