Bài 3: Ghi số tự nhiên

  • 1349 lượt xem

  • 10 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Hãy viết:

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

Xem đáp án »

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987


Câu 2:

Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7.

Xem đáp án »

Số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7 là 1357.


Câu 3:

Điền vào bảng:

Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục
1425        
2307      

Xem đáp án »

Điền vào bảng:

Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục
1425 14 4 142 2
2307 23 3 230 0

Câu 4:

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Xem đáp án »

Các chữ số của số 2000 là: 2; 0; 0; 0.

Chữ số 0 xuất hiện nhiều lần ta chỉ viết 1 lần.

Vậy tập hợp các chữ số của số 2000 là A = {2; 0}.


Câu 5:

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

Xem đáp án »

Lưu ý: Chữ số đầu tiên của các số tự nhiên nằm ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, ... phải là số khác 0. Ví dụ: chúng ta sẽ không có số 0123.

- Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000


Câu 6:

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau

Xem đáp án »

Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023


Câu 7:

Dùng ba chữ số 0, 1, 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Xem đáp án »

Chữ số hàng trăm của một số tự nhiên có ba chữ số phải khác 0.

Do đó ta chỉ có thể chọn 1 hoặc 2 làm chữ số hàng trăm.

– Với chữ số hàng trăm bằng 1 ta có các số: 102; 120.

– Với chữ số hàng trăm bằng 2 ta có các số: 201; 210.

Vậy ta viết được 4 số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0 ; 1 ; 2 là 102 ; 120 ; 201 ; 210.


Câu 8:

Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI

Xem đáp án »

Số La Mã XIV đọc là mười bốn: X = 10; IV = 4; XIV = 10 + 4 = 14.

Số La Mã XXVI đọc là hai mươi sáu:

X = 10; V = 5; I = 1; XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.


Câu 9:

Viết các số sau bằng số La Mã: 17 ; 25

Xem đáp án »

17 = 10 + 7 = 10 + 5 + 2 viết là XVII (X = 10; V = 5; II = 2)

25 = 20 + 5 = 10 + 10 + 5 viết là XXV (X = 10; V = 5)


Câu 10:

Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng:

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án »

Trong hình vẽ ta có phép tính 6 = 5 – 1. Phép tính này sai.

Ta có nhiều cách sửa như sau :

Cách 1 : Di chuyển vị trí que diêm thứ 3 ta được phép tính 4 = 5 – 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Cách 2 : Di chuyền vị trí que diêm thứ 3 ta được phép tính khác 5 = 6 – 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Cách 3 : Di chuyển vị trí que diêm ở dấu bằng ta được phép tính 6 – 5 = 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Cách 4 : Di chuyển vị trí que diêm thứ 3 ta được kết quả : 5 ≠ 5 – 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Ngoài ra, các bạn hãy nghĩ thêm một số cách nữa nhé


Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận